[vc_row][vc_column][vc_column_text]

Khu vựcBaguioTỷ lệ quốc tịchViệt Nam: 0%Quy mô45~70

★2 giáo viên bản ngữ (1 người Mỹ, 1 người Anh)
★An ninh tốt
★Ký túc xá khang trang

  • Tiếng Anh tổng quát
  • TOEIC
  • IELTS
  • Semi-sparta

[/vc_column_text][/vc_column][/vc_row][vc_row][vc_column][vc_tta_tabs tab_layout=”style_1″ left_banner=””][vc_tta_section title=”Thông tin về trường” tab_id=”1538625779723-0aeb67d4-c484″][vc_column_text]

Trường sparta, ký túc xá khang trang

Giới thiệu về trường

Trường Anh ngữ Baguio JIC là trường quy mô vừa nằm tại khu vực trị an tốt và thanh tĩnh của Baguio, nơi đây còn được gọi là Đà Lạt của Philippines với khí hậu miền núi mát mẻ, nổi tiếng về dâu và các loại rau củ. Baguio JIC có 2 cơ sở là Ielts campusvà Insentive Basic Campus. Cơ sở power speaking giảng dạy theo hình thức sparta (luyện thi cấp tốc), với 10 giờ học mổi ngày, tối đa hóa hiệu quả học tập của học viên trong thời gian ngắn. Toàn bộ khuôn viên trường được thiết kế theo phong cách cổ kính, nằm ngay bên sườn đồi với nhiều con dốc lãng mạng. Ký túc xá được cải tạo hiện đại và sạch đẹp. Trường có nhiều kinh nghiệm tổ chức trại hè tiếng Anh và tạo được uy tín nhất định đối với phụ huynh muốn gửi con em đi trại hè. 

Chi tiết về trường

Số học viên70Tỷ lệ học viên người Việt0% (đến tháng 4/2016)
Năm thành lập2006Nhân viên người ViệtChưa có
Giấy phépTrường được công nhận bởi SSP, giấy phép kinh doanh TESDAGiới hạn độ tuổi18 tuổi trở lên (không tiếp nhận học sinh cấp 3)
Chính sách EOPÁp dụng (chỉ trong khu vực phòng học)Dịch vụ giặt ủi/dọn phòngDịch vụ giặt ủi/dọn phòng:3 lần/tuần
Ngày nghỉVui lòng liên hệNgày nhập họcThứ 2 hàng tuần
Trang thiết bịBình nước, nhà ăn, cửa hàng tiện lợi, sân cầu long, phòng nghỉ ngơi, phòng máy tính, phòng tự học, phòng gym
Giờ giới nghiêm, ngủ qua đêm ở ngoàiNgày thường:22h
Ngày nghỉ:không giới nghiêm
Ngày ra, vào ký túc xá※Lịch đón đoàn theo quy định của trường. Xem chi ti� Tại đây/font>》
Bản đồ73 Del Nacia Apartment, Kennon Road, Camp 7, Baguio, 2600 Benguet, Philippines

※Tùy vào tình hình hoạt động của trường mà trang thiết bị, chương trình học, học phí có thể thay đổi, mong quý khách lưu ý.

[/vc_column_text][/vc_tta_section][vc_tta_section title=”Học phí” tab_id=”1538625779760-41edb79a-7e1b”][vc_column_text]

Bảng giá học phí

1:1GroupGroup đặc biệttự học
Kiểm tra từ vựng
Tổng số
Warm Up ESL4217 tiết
Native ESL42219 tiết
Program A4419 tiết
Program B6219 tiết
Working holiday42219 tiết
TOEIC4419 tiết
Build Up IELTS63110 tiết
Test Taker IELTS63312 tiết
Khóa IELTS đảm bảo63312 tiết

《Bổ sung》
◆Bảng chi phí dưới đây bao gồm học phí và chi phí ký túc xá. (Chi phí ký túc xá bao gồm tiền ăn 3 bữa, dọn phòng, giặt ủi)
◆Mỗi tiết 100 phút

Warm Up Khóa ESL

Lớp kèm 1:1×4 tiết, lớp nhóm đặc biệt×2 tiết, Kiểm tra từ vựng (không bắt buộc), tự học(không bắt buộc)

Xem học phí khóa học này

Thời gian khóa học4 tuần8 tuần12 tuần
Phòng đơn148000円296000円444000円
Phòng đôi135000円270000円405000円
Phòng 3 người125000円250000円375000円
Phòng 4 người115000円230000円345000円
16 tuần20 tuần24 tuần
592000円740000円888000円
540000円675000円810000円
500000円625000円750000円
460000円575000円690000円

Program A

Lớp kèm 1:1×4 tiết, lớp nhóm×4 tiết, kiểm tra từ vựng (không bắt buộc), tự học (không bắt buộc)

Working holiday

Lớp kèm 1:1×4 tiết, lớp nhóm×2 tiết, lớp nhóm×2 tiết, kiểm tra từ vựng (không bắt buộc), tự học(không bắt buộc)

Xem học phí 2 khóa học trên

Thời gian khóa học4 tuần8 tuần12 tuần
Phòng đơn158000円316000円474000円
Phòng đôi145000円290000円435000円
Phòng 3 người135000円270000円405000円
Phòng 4 người125000円250000円375000円
16 tuần20 tuần24 tuần
632000円790000円948000円
580000円725000円870000円
540000円675000円810000円
500000円625000円750000円

Program B

Lớp kèm 1:1×6 tiết, lớp nhóm×2 tiết, kiểm tra từ vựng(không bắt buộc), tự học(không bắt buộc)

TOEIC

Lớp kèm 1:1×4 tiết, lớp nhóm đặc biệt×4 tiết, kiểm tra từ vựng(không bắt buộc), tự học(không bắt buộc)

Xem học phí 2 khóa học trên

Thời gian khóa học4 tuần8 tuần12 tuần
Phòng đơn166000円332000円498000円
Phòng đôi153000円306000円459000円
Phòng 3 người143000円286000円429000円
Phòng 4 người133000円266000円399000円
16 tuần20 tuần24 tuần
664000円830000円996000円
612000円765000円918000円
572000円715000円858000円
532000円665000円798000円

Build Up IELTS

Lớp kèm 1:1×6 tiết, lớp nhóm đặc biệt×3 tiết, kiểm tra từ vựng(không bắt buộc), tự học(không bắt buộc)

Test Taker IELTS

Lớp kèm 1:1×6 tiết, lớp nhóm đặc biệt×3 tiết, Kiểm tra từ vựng, tự học×3 tiết

Native Khóa ESL

Lớp kèm 1:1×4 tiết, lớp nhóm×2 tiết, lớp nhóm đặc biệt×2 tiết, Kiểm tra từ vựng(không bắt buộc), tự học(không bắt buộc)

Xem học phí 3 khóa học trên

Thời gian khóa học4 tuần8 tuần12 tuần
Phòng đơn170000円340000円510000円
Phòng đôi157000円314000円471000円
Phòng 3 người147000円294000円441000円
Phòng 4 người137000円274000円411000円
16 tuần20 tuần24 tuần
680000円850000円1020000円
628000円785000円942000円
588000円735000円882000円
548000円685000円822000円

Khóa IELTS đảm bảo

Lớp kèm 1:1×6 tiết, lớp nhóm đặc biệt×3 tiết, Kiểm tra từ vựng, tự học×3 tiết

Xem học phí khóa học này

Thời gian khóa học12 tuần
Phòng đơn549000円
Phòng đôi510000円
Phòng 3 người480000円
Phòng 4 người450000円
《Chi phí thanh toán trước khi xuất phát》

Chi phí (trước khi đi))Số tiền
1.Phí đăng ký15000円
2.Học phí、Tiền ký túc xáVui lòng tham khảo bảng phí phía trên
3.Phí chuyển tiền ra nước ngoài

《Chi phí phải trả cho trường tại địa phương》

Chi phí (sau khi đến Philippines))Số tiền
1.Phí đăng ký SSP6300 peso
2.Phí giáo trìnhkhoảng 1000 peso/4 tuần
3.Tiền đặt cọc ký túc xá
(Chi phí này sẽ được hoàn lại nếu không có tổn thất khi trả phòng)
2500 peso
4.Tiền điện (4 tuần)2000Php/4 tuần
5.Phí gia hạn visaVui lòng tham khảo bảng phí dưới đây
6.Thẻ ACR-I3300 peso (hiệu lực 1 năm)
7.Phí đón tại sân bayĐón theo đoàn:2000 peso
Sử dụng xe khách công ty du lịch, thời gian cố định:3000 peso
Nhân viên phụ trách đi đón, không cố định thời gian:4000 peso

《Chi phí phải trả cho trường tại địa phương》

Số lần gia hạn visaThời gian được lưu trúSố tiền
Miễn visa30 ngày từ ngày nhập cảnh (4 tuần)Miễn phí
Lần 159 ngày (8 tuần)3440 peso
Lần 289 ngày (12 tuần)4710 peso
Lần 3119 ngày (16 tuần)2740 peso
Lần 4149 ngày (20 tuần)2740 peso
Lần 5179 ngày (24 tuần)2740 peso

※Tùy trường mà phí gia hạn visa chênh lệch từ 200-500 peso.

[/vc_column_text][/vc_tta_section][vc_tta_section title=”Chi tiết khóa học” tab_id=”1538625913853-5ee473f5-ebb9″][vc_column_text]

Chi tiết khóa học

Khóa ESL

■Khái quát về khóa học

Nội dungWarm Up ESLNative ESL
Cấu trúc khóa học◇1:1(4 tiết)
◇Option Group(2 tiết)
◇Voca test
◇Self-study
◇1:1(4 tiết)
◇Group(2 tiết)
◇Group đặc biệt(2 tiết)
◇Voca test
Tổng số tiết7 tiết9 tiết
Nội dungProgram AProgram B
Cấu trúc khóa học◇1:1(4 tiết)
◇Group(4 tiết)
◇Self-Voca test(1 tiết)
◇1:1(6 tiết)
◇Group(2 tiết)
◇Self-Voca test(1 tiết)
Tổng số tiết9 tiết

Khóa chuyên ngành

■Khái quát về khóa học

Nội dungWorking holiday
Cơ cấu khóa học◇1:1(4 tiết)
◇Group(2 tiết)
◇Option Group(2 tiết)
◇Self-Voca test(1 tiết)
Tổng số tiết/ngày9 tiết

Luyện thi chứng chỉ tiếng Anh

■Khái quát về khóa học

Nội dungTOEIC
Cơ cấu khóa học◇1:1(4 tiết)
◇Group đặc biệt (4 tiết)
◇Self-Voca test(1 tiết)
Tổng số tiết/ngày9 tiết
Nội dungBuild Up IELTSTest Taker IELTSKhóa IELTS đảm bảo
Cấu trúc khóa học◇1:1(6 tiết)
◇Group đặc biệt (4 tiết)
◇Self-Voca test(không bắt buộc)
◇1:1(6 tiết)
◇Group đặc biệt (3 tiết)
◇Self-Voca test(3 tiết)
◇1:1(6 tiết)
◇Group đặc biệt (3 tiết)
◇Self-Voca test(3 tiết)
Tổng số tiết10 tiết12 tiết

Các trình độ

Trình độ sơ cấp

Super Basic
Level

Nội dung

ListeningKhả năng phân tích và lý giải là yếu tố cần thiết khi rèn luyện kĩ năng nghe. Các giáo viên cần nhắc lại nhiều lần cho đến khi học viên có thể hiểu được nội dung bài nghe.
SpeakingĐây là cấp độ chỉ có thể vận dụng được một số từ đơn, cấu trúc ngữ pháp đơn giản và các động tác cơ thể để hội thoại cơ bản. Tốc độ nói chuyện rất chậm. Giáo viên cần nhắc lại nhiều lần câu hỏi cho đến khi học viên có thể hiều được nội dung và phản ứng lại.
ReadingCấp độ này học viên hầu như không đọc được đoạn văn hoặc đọc với tốc độ rất chậm. Học viên không hầu như đọc không có ngữ điệu, lên xuống. Chưa thể lý giải được nội dung, từ vựng và các kiểu đoạn văn đơn giản.
WritingHầu như hoặc hoàn toàn không thể viết được ý kiến hoặc suy nghĩ của bản thân bằng tiếng Anh.

Basic Level

Nội dung

ListeningLà cấp độ có thể lý giải được những đoạn văn đơn giản hoặc từ vựng sơ cấp. Tuy nhiên, còn mất nhiều thời gian để có thể phân tích và hiểu được ngữ pháp, thành ngữ cũng như các dạng bài nghe. Đối phương cần nhắc lại nhiều lần khi nói chuyện.
SpeakingMặc dù có thể giao tiếp bằng từ đơn và những cấu trúc ngữ pháp đơn giản tuy nhiên tốc độ vẫn còn chậm. Có thể trả lời lại bằng các từ đơn hoặc câu văn ngắn song các cấu trúc ngữ pháp sử dụng y hệt nhau.
ReadingTốc độ đọc đoạn văn còn chậm, chưa có ngữ điệu lên xuống tuy nhiên đã có thể đọc và hiểu các từ ngữ đơn giản. Có thể lý giải được những đoặn văn sử dụng các cấu trúc ngữ pháp cơ bản( S-V、S-V-C、S-V-O).
WritingCó thể viết được những câu văn đơn giản vận dụng những cấu trúc ngữ pháp cơ bản( S-V、S-V-C、S-V-O). Tuy nhiên, chỉ dừng lại ở những câu đơn, chưa có sự nối kết thành đoạn văn có sức thuyết phục.

Upper Basic Level

Nội dung

ListeningLà cấp độ có thể nghe và nắm bắt được những câu trúc cũng như văn cảnh sử dụng quen thuộc mà không cần nhắc lại câu hỏi nhiều lần.
SpeakingKhông chỉ vận dụng từ vựng cũng như cấu trúc ngữ pháp đơn giản để giao tiếp mà còn có thể tự đặt những câu hỏi không quá phức tạp. Câu trả lời ít nhiều có sự logic và nối kết với câu hỏi. Tuy nhiên, tốc độ nói chuyện vẫn còn chậm.
ReadingTốc độ đọc được cải thiện nhanh hơn. Học viên đã bắt đầu đọc có ngữ điệu và ngắt câu đúng chỗ. Hoàn toàn lý giải được những câu văn sử dụng cấu trúc cơ bản( S-V、S-V-C、S-V-O) và những từ vựng đơn giản.
WritingĐã có thể trình bày ý kiến bằng những câu văn đơn giản tuy nhiên vẫn chưa phải là cấp độ có thể vận dụng trôi chảy ngữ pháp. Nói một cách chính xác là sự liệt kê thông tin sử dụng các từ I ,and,so với tần xuất nhiều. Tóc độ viết vẫn còn chậm.

Trình độ trung cấp

Pre-intermediate level

Nội dung

ListeningHoàn toàn có thể nghe hiểu các câu,văn cảnh quen thuộc. Ngoài ra, học viên đã biết yêu cầu đối phương nhắc lại hoặc nói với tốc độ chậm hơn trong trường hợp không nắm được hoặc lý giải được nội dung.
SpeakingHoàn toàn có thể vận dụng những cấu trúc đơn giản và hội thoại không vấn đề. Quen với những bối cảnh giao tiếp tại nhà hàng hoặc khi đi mua sắm thường ngày. Tuy nhiên, chưa thể lý giải sâu vấn đề. Phát âm vẫn còn nhiều lỗi.
ReadingMặc dù đã có thể ngắt câu và thêm ngữ điệu khi đọc tuy nhiên vẫn còn bị ngắt khá nhiều. Có thể hiểu và phân tích được bảng biểu hoặc sơ đồ.
WritingCó thể viết đoạn văn một cách logic ở một mức độ nhất định. Nắm được kĩ năng cũng như kiến thức để có thể viết bài luận. Tuy nhiên, chưa hoạt dụng được đa dạng từ vựng cũng như câu văn chưa có chiều sâu. Mặc dù tốc độ viết còn khá chậm nhưng đã có thể memo lại những cấu trúc, từ vựng sử dụng trong giờ học.

Intermediate level

Nội dung

ListeningHoàn toàn nghe hiểu được câu, văn cảnh quen thuộc. Nắm bắt được nội dung và phản ứng được ở một tốc độ nhất định.
SpeakingĐã có thể vận dụng từ vựng tương đương trình độ cấp 3, đại học trong giao tiếp. Bắt đầu biết truyền đạt suy nghĩ bản thân một cách logic mặc dù chưa trôi chảy. Vẫn còn khá khó để tranh luận về một chủ đề. Có thể tự tin giao tiếp hàng ngày với người nước ngoài đồng thời không còn ngại nói chuyện bằng tiếng Anh.
ReadingMặc dù đã có thể ngắt câu và thêm ngữ điệu khi đọc tuy nhiên vẫn còn bị ngắt khá nhiều. Có thể hiểu và phân tích được bảng biểu, sơ đồ hay những đoạn văn phức tạp. Nắm bắt được kĩ năng lý giải nội dung đoạn văn bằng cách đọc thầm 1 lần.
WritingLàm quen với những cấu trúc đoạn văn mang tính lý luận. Ở cấp độ này các bạn học viên có thể viết bài luận chính thức. Ngoài ra, có thể nắm chắc ngữ pháp, vận dụng linh hoạt qui tắc hành văn. Đã biết cách memo lại những cấu trúc, từ vựng sử dụng trong giờ học.

High-Intermediate Level

Nội dung

ListeningĐây là cấp độ có thể nghe hiểu được những đoạn hội thoại có kèm theo nhiều thành ngữ ở mức độ khó. Nắm bắt được nhiều hơn nội dung những đoạn phim tiếng Anh không kèm phụ đề. Có thể phán đoán suy nghĩ của đối phương. Tốc độ nghe còn khá chậm nhưng đã phản ứng được.
SpeakingLà cấp độ có thể tham gia tranh luận và đưa ra lập luận, ý kiến một cách logic. Hoàn toàn tự tin giao tiếp thông thường và có thể phản ứng khá nhanh. Đây cũng là thời kì học viên chuẩn bị rèn luyện khả năng làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp hay phải thuyết trình, phát biểu trước nhiều người.
ReadingỞ cấp độ này học viên có thể đọc đoạn văn với ngữ điệu cũng như ngắt câu chính xác. Phân tích, lý giải được bảng biểu, sơ đồ hay những đoạn văn phức tạp.
WritingNắm bắt và vận dụng viết đoạn văn cấu trúc rõ ràng, mạch lạc. Có thể viết những bài luận trên 250 từ logic, có tính thuyết phục với tốc độ nhanh hơn.

Trình độ trung cấp

Advance Level

Nội dung

ListeningNgoài việc nghe hiểu hội thoại thường ngày còn có thể lý giải được đoạn tin tức thời sự. Là cấp độ hoàn toàn có thể đối ứng và hiểu được những thành ngữ, tiếng lóng của người bản xứ. Có thể xem phim không kèm phụ đề thật vui vẻ và thư giãn.
SpeakingNắm được kĩ năng thuyết trình, phát biểu trong môi trường làm việc chuyên nghiệp. Vận dụng từ ngữ linh hoạt, xen vào những cách nói đùa, so sánh khiến cuộc hội thoại sinh động và có sức thuyết phục. Phát âm hay, chính xác. Không còn tự ti khi giao tiếp với người bản xứ.
ReadingỞ cấp độ này học viên có thể đọc đoạn văn với ngữ điệu cũng như ngắt câu chính xác. Vừa có thể đọc thầm vừa có thể lý giải được nội dung bài đọc. Có thể đọc hiểu được những đoạn văn thuộc các lĩnh vực chuyên môn.
WritingCó thể viết được những bài luận dài. Ngoài ra, nắm vững các qui luật về cách dùng dấu câu, chữ viết hoa trong các văn bản tiếng Anh. Hầu như không có lỗi sai về đánh vần.

High-Advance Level

Nội dung

ListeningĐây là cấp độ tương đương tiếng Anh người bản xứ. Nghe hiểu, nắm bắt được những điểm chính của các bài hội thoại, thông báo, cuộc điện thoại. Phán đoán và lí giải được suy nghĩ của đối phương cho dù bài thoại có lẫn tiếng lóng hoặc thành ngữ. Có thể xem phim ảnh không kèm phụ đề. Cấp độ này các bạn có thể sinh sống và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh mà không gặp bất cứ khó khăn gì
SpeakingKhông chỉ tự tin phát biểu và thuyết trình tại môi trường làm việc chuyên nghiệp mà còn có thể phát ngôn như một phóng viên. Phát âm chuẩn như người bản xứ. Thận trọng phát ngôn và vận dụng chính xác từ ngữ trong từng bối cảnh phù hợp.
ReadingLý giải được những đoạn văn khó mang tính chuyên môn cao. Vận dụng kiến thức đã học, tự mình hình thành những lý luận logic. Sẽ không quá nếu nói rằng ở trình độ này các bạn có thể trở thành dịch giả chuyên nghiệp.
WritingCó thể viết những bài luận dài. Ngoài ra, nắm vững các qui luật về cách dùng dấu câu, chữ viết hoa trong các văn bản tiếng Anh. Hầu như không có lỗi sai về đánh vần. Phân tích và lý giải bằng tiếng Anh các bảng biểu, sơ đồ. Là cấp độ có thể viết sách bằng tiếng Anh.

[/vc_column_text][/vc_tta_section][vc_tta_section title=”Thời gian biểu” tab_id=”1538625914616-30fdaf17-b83d”][vc_column_text]

Lớp tham gia tự doLớp tham gia bắt buộc

Thời gian biểu

Thời gianTiết học
7:30-8:20Bữa sáng
8:20-9:10Tiết 1
9:20-10:10Tiết 2
10:20-11:10Tiết 3
11:20-12:10Tiết 4
12:10-13:00Bữa trưa
13:00-13:50Tiết 5
14:00-14:50Tiết 6
15:00-15:50Tiết 7
16:00-16:50Tiết 8
17:00-17:50Tiết 9
18:00-18:50Tiết 10
18:30-19:30Bữa tối
19:30-22:00Thời gian tự do

[/vc_column_text][/vc_tta_section][vc_tta_section title=”Nơi ở” tab_id=”1538626001556-ac548a26-1014″][vc_column_text]

Bên trong ký túc xá

Phòng semi-single/Phòng đôi/Phòng 3 người

Thiết bịVòi sen, toilet riêng, phòng gym, tủ lạnh, bình nước, bếp, wi-fi

[/vc_column_text][/vc_tta_section][/vc_tta_tabs][/vc_column][/vc_row]