Có 8 trường đai học công lập,  đào tạo bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và có nhiều trường Polytechnics, cao đẳng tư thục khác đào tạo bậc học cử nhân, thạc sỹ- chủ yếu là thạc sỹ quản trị kinh doanh. Các trường đại học NZ có có sở đào tạo tại NZ và nhiều nước khác, hoặc có liên kết đào tạo với các trường đại học trong nước và nước ngoài. Hầu hết các trường đại học NZ nhận sinh viên chuyển tiếp sang học cử nhân hoặc  thạc sỹ tại trường học. Ngoài các trường đại học trên, có nhiều trường cao đẳng và viện giáo dục được cấp phép đào tạo bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ.

Đào tạo: Nhiệm vụ của giáo dục bậc đại  học của NZ là lưu giữ tri thức, đào tạo và chuyển giao tri thức, sáng tạo tri thức và tư vấn cho các cơ quan, đối tác cần sử dụng nguồn tri thức cụ thể. Chương trình đào tạo vì vậy tùy ngành sẽ mang tính thực tiễn hay nghiên cứu cao hơn.

Các trường thường đào tạo đa ngành  và chuyên về đào tạo bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ, tuy nhiên một số trường có đào tạo thêm hệ cao đẳng nghề và cá biệt có 1-2 trường có đào tạo cấp 3 cho học sinh. Tất cả các trường đại học đều có trung tâm tiếng Anh của trường, nơi chuẩn bị tiếng Anh và hỗ trợ thêm về các kỹ năng học tập cho sinh viên quốc tế. Hầu hết các trường có bộ phận đào tạo dự bị đại học dành cho sinh viên quốc tế chuẩn bị học lên cử nhân.

Thứ hạng: 1/8 trường đại học NZ được xếp trong danh sách các trường đại học Top 100 trên thế giới. Các trường còn lại đều năm trong TOP 200 hoặc 400 các trường đại học tốt nhất thế giới.

Bậc học: Các trường đại học/ viện đào tạo đại học hoặc đầy đủ, hoặc một số bậc học sau:

Cử nhân:khóa học kéo dài 3-7 năm (bachelor);
Cử nhân danh dự:khóa học kéo dài tối thiểu 4 năm (bachelor- honor);
Chứng chỉ sau đại học:khóa học kéo dài 6 tháng (graduate certificate);
Chứng chỉ sau đại học:khóa học kéo dài 12 tháng (graduate diploma);
Thạc sỹ lên lớp (master coursework):khóa học kéo dài 1,5 -2 năm;
Thạc sỹ nghiên cứu (master research):khóa học kéo dài 1,5 -2 năm;
Tiến sỹ (doctor of philosophy- PhD):khóa học kéo dài >=3 năm.

 Yêu cầu đầu vào: Yêu cầu đầu vào chi tiết của mỗi trường có thể khác nhau, nhưng yêu cầu chung là:

  • Học lực: khá giỏi trở lên- tùy ngành và tùy trường;
  • Tiếng Anh: 60- 64 PTE A hoặc 6- 6.5 IELTS;
  • Kinh nghiệm làm việc nếu học một số ngành thuộc bậc học thạc sỹ, tiến sỹ.

Học phí: Học phí các trường thường từ 18,000- 35,000NZ$ năm tùy trường. Một số ngành học phí khá cao, ví dụ Y: 40,000- 50,000NZ$/ năm học.

Ăn ở: Sinh viên có thể ở homestay, KTX hoặc chung với sinh viên khác. Mức phí chuẩn là 20,000 NZ$/ năm học và mức chi tiêu thực tế là từ 12,000- 14,000 NZ$/ năm tùy học sinh.Sinh viên dưới 18 tuổi bắt buộc ở homestay hoặc KTX hoặc nhà người thân được trường cho phép.

Khai giảng: Các kỳ học chính, kì 1 khai giảng vào tháng 2 hoặc 3 và kì 2 kkhai giảng tháng 7 hoặc 8 hàng năm. Một số trường có thêm kì khai giảng tháng 10 hàng năm.

Làm thêm: Sinh viên được làm thêm 20h/ 1 tuần trong thời gian học và toàn thời vào dịp hè/ lễ. Các việc làm thêm thường là việc ở khách sạn, nhà hàng, 12-15 NZ$/ giờ.

Ở lại làm việc và định cư tại NZ: Sinh viên TN đại học và thạc sỹ, tiến sỹ- có độ dài khóa học 2 năm trở lên được ở lại làm việc 1-2-3 năm, tùy ngành học sinh  học. Tất cả các sinh viên tốt nghiệp có quyền xin định cư tại NZ nếu đủ điều kiện, có thể là xin ở lại định cư dạng tay nghề (xem danh sách các ngành nghề được ưu tiên định cư tại đây) hoặc dạng visa làm việc do công ty nào đó bảo lãnh rồi định cư sau khi đủ điều kiện.

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NEW ZEALAND

Danh sách 8 trường đại học dưới đây của NewZealand không chỉ có chất lượng giáo dục tốt mà mỗi trường còn có những nét kiến trúc vô cùng đẹp.

SttĐại học/ công lậpWebsites
1 Aukland Universitywww.aukland.ac.nz
2 Aukland University of Technologywww.aut.ac.nz
3 Lincoln Universitywww.lincoln.ac.nz
4 Massey University (Wellington / Palmerston North)www.massey.ac.nz
5 Victoria University of Wellingtonwww.vuw.ac.nz
6 University of Canterburywww.canterbury.ac.nz
7 University of Otagowww.otago.ac.nz
8 Waikato Universitywww.waikato.ac.nz