Hệ thống giáo dục Singapore

Bộ Giáo dục Singapore chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chính sách giáo dục, kiểm soát sự phát triển và điều hành của các trường Tiểu học, Trung Học, Cao Đẳng và Đại học 

Sứ mệnh

Nhiệm vụ của Bộ Giáo Dục là nuôi dưỡng tương lai của dân tộc, bằng việc nuôi dưỡng con người, điều đó sẽ quyết định tương lai của dân tộc. Bộ Giáo Dục sẽ cung cấp cho trẻ em Singapore một nền giáo dục cân bằng, toàn diện, giúp họ phát triển đầy đủ tiềm năng của mình, và nuôi dưỡng họ thành những công dân tốt, có ý thức trách nhiệm với gia đình, xã hội và đất nước.

Hệ thống Giáo dục Singapore

Giáo Dục Tiểu Học 

Tiếng Anh, Toán Học và Tiếng Bản Địa là những môn học chính trong chương trình đào tạo Tiểu học. Những môn học này sẽ giúp học sinh phát triển về mặt văn hóa và  khả năng giải quyết vấn đề – tạo nên nền tảng vững chắc cho sự phát triển về giáo dục của trẻ sau này. Ngoài ra, chương trình học gồm có các môn phụ khác như Mỹ Thuật, Giáo Dục Đạo Đức Và Công Dân, Âm Nhạc, Khoa Học Xã Hội và Giáo Dục Thể Chất. Từ Lớp 3 trở đi, học sinh sẽ được học môn Khoa Học.

Vào cuối Lớp 6, tất cả học sinh sẽ được đánh giá khả năng học tập của mình thông qua Kì Thi Hoàn Tất Tiểu học (Primary School Leaving Examination – PSLE).

Điểm quan trọng:

  • Thời gian học chương trình Tiểu Học là 6 năm (Lớp 1 đến Lớp 6)
  • Độ tuổi học sinh đăng kí vào Lớp 1 là : 7 tuổi

Giáo Dục Trung Học 

Ở bậc Trung Học, học sinh được sắp xếp vào các hệ Express, Normal (Academic) hoặc Normal (Technical) tùy vào kết quả của Kì Thi Hoàn Tất Tiểu Học (PSLE). Trong đó, hoàn thành hệ Express học sinh sẽ được cấp bằng GCE ‘O’. Hệ Normal cho phép học sinh lấy được bằng GCE ‘N’ và có thể học thêm 1 năm để lấy bằng GCE ‘O’.

Nội dung các môn học của hệ Normal (Academic) sẽ được định hướng mang tính chất lý thuyết trong khi giáo trình của hệ Normal (Technical) sẽ mang tính thực hành nhiều hơn.

Điểm quan trọng:

  • Đối với hệ Express và hệ Normal (Technical), thời gian học sẽ là từ 4 đến 5 năm, còn đối với hệ Normal (Academic) thời gian sẽ là 5 năm.
  • Độ tuổi học sinh đăng kí vào Lớp Trung Học 1 là 13 tuổi
  • Học sinh đi học một buổi trong ngày.
  • Học sinh tham gia vào các hoạt động ngoại khóa như : thể thao, nghệ thuật và các câu lạc bộ.

Hệ Dự Bị Đại Học 

Một khóa Dự Bị Đại Học sẽ trang bị cho học sinh những kỹ năng cũng như kiến thức cần thiết để thi lấy bằng GCE ‘A’ và Hệ Đại Học. Học sinh có thể chọn các môn học từ những lĩnh vực khác nhau như : Nhân Văn Và Nghệ Thuật, Ngôn Ngữ, Toán Học và Khoa Học.

Để đảm bảo bề rộng và các kỹ năng, kiến thức cần thiết, học sinh phải học ít nhất  một môn thuộc lĩnh vực Nhân Văn và Nghệ Thuật và một môn thuộc lĩnh vực Toán Học và Khoa Học.

Học sinh học các môn học ở 3 cấp độ khác nhau: Higer 1 (H1), Higher 2 (H2). Higher 3 (H3).

Điểm quan trọng:

  • Thời gian học Hệ Dự Bị Đại Học là từ 2 đến 3 năm.
  • Độ tuổi học sinh đăng kí vào Hệ Dự Bị Đại Học là từ 17 đến 19 tuổi.
  • H1: bằng 1 nửa thời gian chương trình giảng dạy của H2
  • H2: Tương đương với bằng ‘A’ trước năm 2006
  • H3: Các môn nghiên cứu chuyên sâu ( nghiên cứu dự án/báo cáo)

Viện Đào Tạo Kỹ Thuật/Cao Đẳng/Đại Học

Viện Đào Tạo Kỹ Thuật (ITE)

ITE trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng nghề để đáp ứng lực lượng lao động trong những ngành công nghiệp khác nhau. Ngoài ra, ITE cũng cung cấp những chương trình đào tạo khác nhau như : toàn thời gian, thực tập, giáo dục thường xuyên và chương trình đào tạo cho người đi làm

Điểm quan trọng:

  • Đào tạo toàn thời gian hoặc bán thời gian tùy theo chương trình học khác nhau
  • Độ tuổi điển hình của sinh viên ITE là  17 đến 20 tuổi
  • Sinh viên có thể chọn học bằng ITE Skills Certificate (ISC), National ITE Certificate (NITEC) or Higher NITEC trong các ngành công nghiệp như: hàng không vũ trụ, tự động hóa, điện tử, hàng hải và chế tạo, cơ khí chính xác.
  • Nhấn mạnh vào đào tạo thực hành.

Cao Đẳng 

Trường Cao Đẳng cung cấp chương trình đào thực hành  để  trang bị cho sinh viên những kỹ năng để đóng góp cho sự phát triển công nghệ và kinh tế của Singapore. Những trọng tâm của chương trình ngoại khóa được thiết kế với sự tham mưu chặt chẽ với các ngành công nghiệp để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Điểm quan trọng:

  • Đào tạo toàn thời gian hoặc bán thời gian tùy theo chương trình học khác nhau.
  • Độ tuổi điển hình của sinh viên Cao Đẳng là từ 17 đến 20
  • Sinh viên có thể chọn học các ngành Cao Đẳng như : kinh tế, hóa học và sinh học, truyền thông, thiết kế, phương tiện truyền thông kỹ thuật số, kỹ thuật và sản xuất.
  • Cung cấp những chứng chỉ đào tạo nâng cao hoặc đào tạo chuyên sâu.

Đại Học

Hiện có 4 trường Đại Học Công Lập cung cấp chương trình đào tạo toàn thời gian: The National University of Singapore (NUS), The Nanyang Technological University (NTU), The Singapore Management University (SMU), and The Singapore University of Technology and Design (SUTD).

 Ngoài ra có 20 trường là học viện và  các trường đại học này còn là đối tác với những trường đại học hàng đầu thế giới, điều đó tạo cho sinh viên và giảng viên nhiều cơ hội học tập và nghiên cứu, tuy học tập ở singapore nhưng sinh viên được nhận bằng cử nhân của các nước như Anh , Uc , Mỹ .

Điềm quan trọng:

  • Quan hệ đối tác với những trường đại học hàng đầu và tổ chức giáo dục nước ngoài như The Cornell University, Duke University, Georgia Institute of Technology, Imperial College, Massachusetts Institute of Technology (MIT), Stanford University, University of Adelaide, and University of California, Berkeley
  • Các trường Đại Học Tư Thục có cơ sở tại Singapore gồm INSEAD, Chicago GSB, S P Jain, University of Nevada, Las Vegas Singapore, ESSEC, Digipen Institute of Technology và New York Tisch School of the Arts Asia.
  • Những trường tư thục ở Singapore đều được bộ giáo dục và đào tạo quan tâm chẵn chẽ đến chương trình giảng dạy và chất lượng đào tạo , hàng năm bộ giáo dục đào tạo đều đi thanh tra và kiểm tra các trường tư thục đào tạo liên kết để đánh giá và chấp chứng nhận EDUTRUST đây là chứng nhận cho cac trường được đánh giá có đủ tiêu chuẩn tuyển sinh và giảng dạy cho sinh viên quốc tế.