Thông thường muốn học Đại học tại New Zealand thì học sinh Việt Nam hoàn thành THPT cần đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Hoàn thành năm nhất Đại học hay;

  • Học THPT có thời gian 13 năm tương đương hệ thống giáo dục New Zealand là A Level của Anh hay THPT của Úc.

  • Hay đăng ký chương trình dự bị 1 năm trước khi vào Đại học

Nếu các bạn không muốn mất thêm 1 năm dự bị hay học năm nhất tại Việt Nam thì các lộ trình sau sẽ phù hợp hơn, giúp bạn rút ngắn thời gian học và bằng cấp tương đương:

  • Diploma level 5: 1 năm

  • Diploma level 5 và 6: 2 năm

  • Diploma level 5 đến level 7: 3 năm tương đương Đại học và nếu muốn liên thông hay học nâng cao lên chỉ cần học thêm 1 hay 1,5 năm là có bằng Đại học từ các 1 trong 8 Trường lớn tại New Zealand.

Cùng tham khảo yêu cầu đầu vào từng bậc học để biết mỗi trường hợp sẽ có thể chọn lộ trình nào nhé:

  • Hoàn thành THPT bạn có thể chọn 1 trong 3 lộ trình trên

  • Hoàn thành Trung cấp nghề từ 2.5 năm có thể được học từ Diploma level 6

  • Vậy hoàn thành cao đẳng hay Đại học ở Việt Nam thì sao? Bạn có thể vào được level 7 hay năm 2 Đại học tại New Zealand theo chương trình xét miễn giảm tín chỉ.

Lộ trình sau khi hoàn thành khóa học mất 3 năm để định cư

Học sinh sau khi hoàn thành ít nhất Diploma level 5 và 6 sẽ được cấp thêm Working Visa một năm để ở lại tìm việc, nếu có công việc ổn định và có Công ty bảo lãnh sẽ xin thêm Working Visa 2 năm và trong thời gian này có thể nộp tiếp hồ sơ xin thường trú dân. Như vậy con đường để bạn trở thành công dân Kiwis sẽ có thể không đến 3 năm nếu đáp ứng đủ các yêu cầu xét duyệt.

Hay khi hoàn thành Diploma level 7 một năm bạn cũng được cấp Working Visa một năm, cũng theo trình tự trên để xin thêm 1 đến 2 năm Working Visa nếu có Công ty bảo lãnh và vị trí làm việc có địa vị xã hội như quản lý, head hay Trưởng phòng trở lên ở những ngành nghề ưu tiên định cư thì tổng thời gian bạn trở thành Công dân New Zealand chỉ mất 3 năm.

Hệ thống di trú New Zealand: Định cư New Zealand vĩnh viễn, đơn của bạn sẽ được xem xét theo các loại sau:

  • Thể loại di cư có tay nghề (đối với công nhân lành nghề và các chuyên gia).

  • Di Dân kinh doanh (cho doanh nhân và các nhà đầu tư).

  • Thể loại Gia đinh (đối với gia đình của công dân hoặc cư dân của New Zealand).

Nhưng đối với du học sinh thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chính về loại di cư có tay nghề. Quy trình thực hiện để xin định cư tại New Zealand theo visa tay nghề bao gồm những bước sau đây:

  • Đương đơn phải đệ trình Đơn bày tỏ Sự quan tâm (EOI) lên Bộ di trú New Zealand.

  • Đơn được xét duyệt và nếu đủ điều kiện, đương đơn sẽ được mời nộp Đơn xin định cư lên Bộ di trú New Zealand.

  • Đơn xin định cư sẽ được xét duyệt và đương đơn sẽ được thông báo kết quả cuối cùng, có thể rơi vào 1 trong 3 trường hợp:

  1. Đương đơn được chấp thuận cho thường trú tại New Zealand.

  2. Đương đơn được chấp thuận cho visa làm việc tại New Zealand. Visa làm việc là loại visa tạm thời trong thời gian đợi thường trú.

  3. Đương đơn bị từ chối.

* Quá trình nộp Đơn bày tỏ Sự quan tâm (EOI)

Để nộp đơn EOI, trước hết bạn phải:

  1. Thỏa mãn các điều kiện cơ bản để xin visa thường trú.

  2. Đạt trên 100 điểm theo thang điểm di trú New Zealand.

Sau khi thỏa mãn các điều kiện trên, đương đơn sẽ được đưa vào Rổ EOI. Vào thời điểm lựa chọn, các đương đơn có số điểm trên 140 điểm đương nhiên được mời nộp Đơn xin định cư lên Bộ di trú New Zealand.

* Các điều kiện cơ bản để xin visa tay nghề của New Zealand:

  • Đương đơn cần trong độ tuổi từ 20 – 55 tuổi

  • Đương đơn thỏa mãn các điều kiện về sức khỏe.

  • Đương đơn thỏa mãn các điều kiện về tư cách.

  • Đối với một số ngành nghề nhất định, đương đơn phải có đăng ký hành nghề.

  • Đương đơn có trình độ Anh ngữ tương đương IELTS ít nhất 6.5.

  • Những người phụ thuộc trên 16 tuổi đi theo đương đơn phải có trình độ Anh ngữ tương đương IELTS ít nhất 5.0

So sánh thời gian để định cư Úc và New Zealand

Thông thường một hồ sơ xin định cư Úc và New Zealand sẽ có nhiều điểm giống nhau như: ngành nghề ưu tiên, thang điểm xét, IELTS, vùng ưu tiên… nhưng về điểm khác nhất là thời gian để bạn có được chứng nhận thường trú dân trong tay.

Với Úc: bạn cần cư trú ít nhất ở Úc từ 5 năm mới có thể nộp đơn xin thường trú 2 năm, mất 1 năm xem xét hồ sơ định cư, nếu thuận lợi đúng 8 năm sau bạn mới có thể định cư được tại Úc. Và với các đơn nộp tại các thành phố lớn tỷ lệ thành công lại càng thấp hơn.

Với New Zealand: không ràng buộc quy định bạn cần ở New Zealand 5 năm mới được phép nộp hồ sơ định cư, quan trọng vẫn dựa trên ngành nghề đang thiếu hụt hiện tại, vị trí công việc, IELTS.

1. Thang điểm định cư

Theo quy định của cục di trú New Zealand, để được xét định cư thì các ứng viên cần tối thiểu 100 điểm theo thang điểm của cục di trú. Điểm này sẽ được tính dựa trên một số đặc điểm của ứng viên như: Độ tuổi, kỹ năng, thành phố làm việc, kinh nghiệm làm việc, bằng cấp, trình độ… Ngoài ra còn có các điểm thưởng và điểm cộng khác.

Dưới đây là một só mục điểm chính:

Độ tuổi

  • 20-29 tuổi: 30 điểm

  • 30-39 tuổi: 25 điểm

  • 40-44 tuổi: 20 điểm

  • 45-49 tuổi: 10 điểm

  • 50-55 tuổi: 5 điểm

Tay nghề

  • Job offer: 50 điểm

  • Công việc tay nghề cao ít hơn 12 tháng: 50 điểm

  • Công việc tay nghề cao hơn 12 tháng: 60 điểm

Có họ hàng, người thân đang sống tại New Zealand: 10 điểm

Kinh nghiệm làm việc (tay nghề cao)

  • 2 năm: 10 điểm

  • 4 năm: 15 điểm

  • 6 năm: 20 điểm

  • 8 năm: 25 điểm

  • 10 năm: 30 điểm

Thành tích, năng lực, trình độ

  • Nhận được level 4-6 ( thương mại…): 40 điểm

  • Nhận được level 7- 8 ( bằng cử nhân, bằng cử nhân danh dự…): 50 điểm

  • Nhận được level 9 – 10 (thạc sỹ, tiến sĩ…): 60 điểm

Điểm thưởng

  • Làm việc tại những khu vực phát triên nhưng địa điểm làm việc không cố định: 10 điểm

  • Làm việc bên ngoài Auckland: 10 điểm

  • Làm việc tại những khu vực thiếu hụt nhân sự: 10 điểm

  • Nếu vợ/ chồng làm những công việc tay nghề cao hoặc job offer: 20 điểm

2.  Định hướng ngành nghề dễ dàng định cư New Zealand

Theo thông tin từ Bộ di trú New Zealand thì ngành Khách sạn – Du lịch nằm trong Danh sách các ngành thiếu hụt tay nghề khẩn cấp (Immediate Skill Shortage List) và Danh sách các ngành thiếu hụt tay nghề về lâu dài (Long Term Skill Shortage List) nên cơ hội định cư đối với sinh viên tốt nghiệp ngành này là rất cao và dễ dàng nhất so với các ngành khác. Ngoài ra, còn rất nhiều ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau nằm trong 2 danh sách này như:

  • Xây dựng và Cơ sở hạ tầng: Kiến trúc sư, Kỹ sư xây dựng, Kỹ sư điện, Kỹ sư cơ khí …;

  • Công nghệ: Kỹ sư phần mềm, Phát triển web, Thiết kế, ICT…;

  • Y/ Dược: Bác sỹ phẫu thuật, Nha sỹ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm y khoa, Kỹ thuật viên

  • Kinh doanh/ Tài chính: Kế toán, kiểm toán;

  • Gây mê, Tâm lý học lâm sàng, Công nghệ sinh học,…

  • Nông nghiệp, lâm nghiệp;

  • Dầu khí;

  • Công tác xã hội.