Nằm trong Top 10 – những ngành nghề được định cư nhiều nhất tại NZ – Early childhood (Pre- Primary School Teacher). Theo số liệu tháng 08/2018 từ nguồn Statistics của INZ: năm 2017/18 có tổng số 156 hồ sơ apply ngành này, được cấp 147, trượt 7, tỷ lệ thành công 96%.

Nếu ở VN bạn không có background học ngành này nhưng muốn học nghề này để trở thành giáo viên mầm non thì bạn có thể thông qua NZQA chứng thực bằng cấp ĐH của bạn tương đương chương trình Level 7 tại NZ, sau đó bạn có thể học chương trình học cao hơn như Graduate Diploma Level 7, Postgraduate Diploma Level 8, Master Level 9…

Điều kiện để học giáo viên mầm non tại NZ

Vì đặc thù công việc nên yêu cầu tiếng anh cho giáo viên mầm non phải nói tốt như bản địa, cụ thể đối với những bạn tiếng anh là ngôn ngữ thứ 2 như người Việt Nam chúng ta thì yêu cầu đầu vào:

  • IELTS 7.0 overall và ở mỗi kỹ năng, có trường họ cho ghép 2 lần thi vào miễn là bạn đạt đủ 7.0 overall và each band ghép 2 lần vào đều đủ 7.0 từng kỹ năng
  • Chưa từng phạm tội phạm pháp/ Lý lịch tư pháp
  • Phỏng vấn để xem bạn có thực sự yêu thích dạy trẻ (ở NZ rất quan trọng vì nếu bạn không thực sự phù hợp thì bạn không nên theo đuổi nghề này).

Lựa chọn thứ 2 là lựa chọn học về giảng dạy nói chung (bao gồm mầm non) (teaching and learning), yêu cầu sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Cụ thể cho chương trình Master cũng chỉ cần IELTS 6.5, không kỹ năng nào dưới 6.0 hoặc PTE 58…

48201235 – children with teacher woman painting on paper at table in kindergarten . group people.

Một số trường có chương trình đào tạo ngành này như sau:

  • NZTC: Bachelor of Teaching (Early Childhood Education)
  • NZTC: Bachelor of Education (Early Childhood Education)
  • NZTC: Graduate Diploma in Teaching (Early Childhood Education)
  • NZTC: PGD in Education (Early Childhood Education)
  • Massey: Master of Education (Teaching and Learning): 1,5 – 2 năm: khai giảng tháng 02/2019
  • AUT: Master of Philosophy in Education: 1 năm: khai giảng 07/2019
  • NZTC: Master of Education (Early childhood Education)
  • NZTC: Master of Early Childhood Education

CƠ HỘI VIỆC LÀM:

  • Theo nguồn CareersNZ thì mức lương mới ra trường của ngành này khoảng từ 46k – 70k/ năm. Nếu bạn có nhiều năm kinh nghiệm thì khoảng 70k – 79k/ năm.
  • Cũng từ nguồn CarreersNZ như trên thì cơ hội việc làm TỐT, do thiếu hụt lao động ngành này.
  • Các trường dạy ngành này đều có thực tập, nên đều đảm bảo rằng bạn ra trường đều có kinh nghiệm để tìm việc.

Teacher and children looking at globe

CƠ HỘI ĐỊNH CƯ:

Với Skill Level 1 là Level cao nhất trong các Skills Level để định cư diện tay nghề nên khả năng đạt visa cao hơn các Level thấp/ đại trà/ phổ biến khác.

Khi đã có việc làm thì cơ hội định cư sẽ có trong tay vì ngành này ra trường là làm đúng nghề đó, không có từ dưới đi lên (từ nhân viên lên quản lý như một số ngành khác).

Mức lương của ngành này mới ra trường đã gần đạt được mức lương để định cư, (hiện tại yêu cầu khoảng hơn 50k/ năm).

Chính vì yêu cầu cao nên sẽ loại bỏ được rất nhiều đối thủ nếu khả năng tiếng anh của bạn tốt và bạn yêu nghề.

Giáo viên mầm non có tỷ lệ thành công visa định cư là 96% trong năm qua cũng là 1 trong 10 ngành có số lượng định cư nhiều nhất.

Các bạn có tiếng anh tốt, yêu nghề, yêu trẻ và đủ khả năng tài chính thì có thể lựa chọn học ngành này để loại bớt các đối thủ khác ngay từ đầu. Không nhiều cạnh tranh với mọi người nhưng bạn tự “cạnh tranh” với chính bạn vì yêu cầu sẽ cao hơn các ngành khác.

Yêu cầu về ngành này khi apply định cư như sau:

241111 EARLY CHILDHOOD (PRE-PRIMARY SCHOOL) TEACHER

Alternative Title: Kindergarten Teacher
Plans, organises and conducts activities to help pre-primary school students to develop a wide variety of skills including speech, reading, writing, motor skills and social interaction. Registration or licensing is required.

Skill Level: 1

Registration or licensing may be required.

Tasks Include:

    • planning and structuring learning in both indoor and outdoor environments using a variety of materials and equipment to facilitate students’ development
    • providing a variety of experiences and activities to develop motor skills, cooperative social skills, confidence and understanding
    • promoting language development through story telling, role play, songs, rhymes and informal discussions held individually and within groups
    • observing students to evaluate progress and to detect signs of ill health, emotional disturbance and other disabilities
    • observing nutritional health, welfare and safety needs of students and identifying factors which may impede students’ progress
    • discussing students’ progress with parents
    • attending parent interviews, and staff and committee meetings
    • participating in community and family support programs as appropriate
    • supervising student teachers on placement