1. HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở:

Hàng tuần bạn có thể nhận được hỗ trợ nhà ở để giúp bạn có tiền thuê nhà, tiền ăn ở hoặc chi phí sở hữu nhà (ví dụ như thanh toán thế chấp, sửa chữa nhà cửa)…

Cho dù bạn có việc làm nhưng lương ở mức thấp đến trung bình bạn vẫn có thể xin hỗ trợ về nhà ở để giúp bạn trả chi phí thuê nhà hay tiền thế chấp.

2. DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG:

2.1 Thẻ Dịch Vụ Cộng Đồng có thể giúp bạn và gia đình bạn chi phí chăm sóc sức khoẻ. Bạn chỉ cần là cung cấp thẻ của bạn với nhà thuốc, bác sĩ, hoặc nhà cung cấp dịch vụ khác để có thể giảm chi phí bao gồm cả những trường hợp sau:

  • Đơn thuốc không nằm trong danh sách của bộ Y Tế, cơ sở y tế…
  • Khám bác sỹ không phải là bác sỹ gia đình của bạn (thông thường bên này ai cũng có bác sỹ gia đình phụ trách riêng), bao gồm những bác sỹ làm ngoài giờ làm việc.
  • Kính mắt (chắc là kính cận) cho trẻ em dưới 16 tuổi.
  • Dịch vụ nha khoa
  • Phí đi lại, ăn ở để điều trị nếu nơi đó nằm ngoài khu bạn ở.
  • Giúp việc/ chăm sóc tại nhà.
  • Được giảm giá cho 1 số dịch vụ giải trí: đi bơi và các dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá từ các tổ chức khác.
  • Thẻ Dịch Vụ Cộng Đồng của bạn cũng có thể được sử dụng để được giảm giá cho con bạn dưới 18 tuổi.

2.2 Thẻ Dịch Vụ Cộng Đồng chỉ được cấp nếu thu nhập của bạn ở mức độ thấp đến trung bình.

2.3 Bạn vẫn có thể nhận đồng thời song song lương hưu và thẻ Dịch Vụ Cộng Đồng nếu lương của bạn ở mức thấp đến trung bình. Loại thẻ này được gọi là SuperGold Card/Community Service Card – CSC.

3. TRỢ CẤP GIA ĐÌNH CÓ TRẺ EM (Family Assistance)

3.1 Trợ cấp chăm sóc trẻ em khi bạn đang đi làm (childcare):

Bạn có thể yêu cầu một khoản trợ cấp Nuôi dưỡng trẻ em lên đến chín giờ chăm sóc trẻ trước tuổi đến trường, và trong một số trường hợp, bạn có thể lên đến 50 giờ một tuần. Chương trình này phải được cấp phép và / hoặc điều lệ để đủ tiêu chuẩn.

3.2 Trợ cấp gửi trẻ khi bạn đang đi làm:

Nếu con bạn ở độ tuổi 3 – 4 bạn có thể gửi trẻ đi mẫu giáo/ giáo dục mầm non và được hỗ trợ tối đa 20 giờ/ tuần. Con của bạn sẽ cần phải ghi danh vào chương trình ECE 20 Giờ nếu bạn muốn nhận khoản trợ cấp này.

3.3 Nếu bạn dưới 19 tuổi, đang đi làm/ đi học toàn thời gian và có con dưới 5 tuổi bạn có thể xin Guaranteed Childcare Assistance Payment (GCAP) để hỗ trợ phí nuôi con.

3.4 Nếu bạn 16 – 18 tuổi, đang đi học/ đi làm toàn thời gian và bạn đang phải chăm sóc em bé/ baby (theo mình hiểu là dưới 1 tuổi) thì bạn có thể xin hỗ trợ Young Parent Payment.

3.5 Trợ cấp nghỉ làm để sinh con và chăm con:

  • Bạn có thể xin Paid parental leave trong 18 tuần với tổng số tiền lên đến $9498.96 để nghỉ làm sinh con và chăm sóc con.
  • Hoặc bạn có thể xin Parental tax credit trong 8 tuần với tổng số tiền lên đến $1200.
  • Nếu bạn sinh đôi, sinh ba…(multiple birth) và người bạn đời của bạn ốm hoặc bạn cần giúp đỡ việc nhà thì bạn có thể xin trợ giúp từ Work and Income Home Help. Đối với những trường hợp không phải bạn sinh đôi sinh ba…

3.6 Bạn đi làm nhưng không đủ tiền nuôi con:

Nếu 2 bạn đi làm trên 30 tiếng/ tuần hoặc chỉ 1 người đi làm và trên 20 tiếng/ tuần với thu nhập thấp thì bạn có thể xin the in-work tax credit hoặc the minimum family tax credit.

4. TRỢ CẤP THU NHẬP:

4.1 Hỗ trợ tìm việc làm:

Nếu bạn trên 18 tuổi hoặc trên 19 tuổi nếu đã có con sẽ nhận được hỗ trợ Jobseeker Support nếu bạn đang không đi làm toàn thời gian và muốn tìm việc toàn thời gian hoặc bạn không thể đi làm toàn thời gian vì lí do sức khỏe.

4.2 Trợ cấp khi nghỉ việc/ bị sa thải:

Nếu bạn bỏ việc hoặc bị sa thải, bạn có thể xin sự trợ giúp khẩn cấp như trợ cấp thực phẩm hoặc khoản vay từ WINZ nếu bạn hết tiền trước khi bạn nhận được các khoản thanh toán lợi ích.

4.3 Trợ cấp thất nghiệp nếu bạn là ông bố/ bà mẹ đơn thân:

Nếu bạn là ông bố/ bà mẹ đơn thân có con dưới 14 tuổi, bạn có thể xin Sole Parent Support.

5. HỖ TRỢ TÀI CHÍNH KHÁC

5.1 Nếu bạn không có tiền mua thức ăn, bạn có thể xin trợ giúp từ Grant Special Needs Grant, hoặc vào văn phòng WINZ để được hỗ trợ về đồ dùng thiết yếu, thực phẩm cho bạn.

5.2 Hỗ trợ chăm sóc răng:

  • Với những bạn trẻ, con cái dưới 17 tuổi sẽ được khám răng, điều trị cơ bản (standard treatments) miễn phí.
  • Bạn sẽ được hỗ trợ lên đến $300 cho việc nhổ răng. (bên này cứ động đến răng là đắt lắm nha các bạn).
  • Recoverable Assistance Payment: có thể ứng trước cho bạn nếu bạn không có đủ tiền, số tiền lên đến $200 hoặc $1000 với răng giả.

6. TRỢ CẤP HƯU TRÍ VÀ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI GIÀ:

6.1 Điều kiện để nhận lương hưu – NZ Super:

  • Trên 65 tuổi,
  • Là công dân hoặc có NZ PR,
  • Thường sống ở NZ,
  • Đã sống ở NZ 10 năm kể từ khi bạn trên 20 tuổi, trong đó có 5 năm sau tuổi 50,
  • Mức lương hưu tùy thuộc vào hoàn cảnh mỗi bạn, xem tại đây.

6.2 Nếu 1 trong 2 bạn được cấp lương hưu và người còn lại thì không được, bạn có thể nộp đơn cho họ để được nhận nhiều tiền hơn. Số tiền này phụ thuộc vào lương của 2 bạn.

6.3 SuperGold Card: là thẻ giảm giá cho các công dân sống ở New Zealand. Chủ thẻ có thể nhận được giảm giá như dịch vụ như phương tiện giao thông công cộng, chỗ ở và máy trợ thính. Bạn có thể tìm kiếm giảm giá trực tuyến tại trang web SuperGold.

6.4 NHẬN LƯƠNG HƯU KHI ĐI DU LỊCH NƯỚC NGOÀI:

  • Bạn cần báo trước cho Work and Income 4 – 6 tuần trước khi bạn đi:
  • Đi du lịch dưới 26 tuần: bạn vẫn nhận lương bình thường và phải quay lại trước tuần thứ 30.
  • Đi du lịch trên 26 tuần: và không có ý định sống dài hạn ở quốc gia khác, bạn vẫn sẽ được nhận lương hưu như bình thường.
  • Số tiền bạn nhận được sẽ phụ thuộc vào số tháng bạn sống ở New Zealand trong khoảng từ 20 đến 65 tuổi.
  • Nếu bạn đi du lịch trên 26 tuần tới những quốc gia mà New Zealand không có Hợp đồng An Sinh Xã Hội (danh sách ở link này) và ở lại đó không về NZ thì bạn sẽ không được nhận tiếp lương hưu.

6.5 NHẬN LƯƠNG HƯU KHI SINH SỐNG Ở NƯỚC NGOÀI:

  • Úc: nếu bạn sang Úc sinh sống, bạn vẫn sẽ nhận được lương hưu trong 26 tuần đầu tiên kể từ khi bạn đi, trong thời gian này bạn có thể xin Trợ cấp hưu trí Úc.
  • Canada, Đan Mạch, Hy Lạp, Cộng hòa Ireland, Jersey và Guernsey, Hà Lan: bạn có thể tiếp tục nhận được Trợ cấp Hưu Trí New Zealand và hỗ trợ thu nhập khác, dựa trên thời gian bạn sống ở New Zealand từ 20 tuổi trở lên.
  • Các nước Thái Bình Dương: New Zealand có một thỏa thuận đặc biệt với 22 quốc gia Thái Bình Dương. Nếu bạn sẽ sống ở một trong những quốc gia Thái Bình Dương này trong hơn 52 tuần, bạn có thể tiếp tục nhận Trợ cấp hưu trí của New Zealand hoặc Trợ cấp Cựu chiến binh.
  • Các nước khác: bạn vẫn có thể nhận được 100% số tiền hưu trí New Zealand của mình (tùy thuộc vào thời gian bạn ở New Zealand).

7. TRỢ CẤP SINH VIÊN:

Trợ cấp sinh hoạt cho sinh viên nếu bạn trên 18 tuổi và đang đi học toàn thời gian. Số tiền bạn nhận được sẽ phụ thuộc vào thu nhập của bạn, thu nhập của cha mẹ bạn nếu bạn dưới 24 tuổi.

Bạn sẽ được trợ cấp sinh viên trong thời gian lên đến 200 tuần cho học đại học hoặc 92 tuần cho học trung học. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2014, nếu bạn từ 40 tuổi trở lên khi bắt đầu học, bạn sẽ được trợ cấp sinh viên chỉ trong 120 tuần.

Bạn có thể nộp đơn xin khoản vay lên đến 1.000 đô la một năm cho chi phí liên quan đến khóa học ví dụ: Máy vi tính, sách giáo khoa, hoặc giúp đỡ chi phí đi học.