Tổng quan về du học Canada

Canada là đất nước xinh đẹp nằm ở cực bắc Bắc Mỹ. Với nền kinh tế tiên tiến, hiện đại cùng cảnh quan thiên nhiên phong phú, đặc sắc trải dài trên vùng lãnh thổ rộng lớn đã trở thành một trong những điểm đến lí tưởng hàng đầu đối với những ai đang tìm kiếm môi trường sinh sống, làm việc, du lịch hay học tập tốt nhất trên thế giới.

 

STT Thông tin Giải trình
1 Tên Canada
2 Vị trí địa lý Nằm ở cực bắc Bắc Mỹ. Canada trải dài từ Đại Tây Dương ở phía Đông sang Thái Bình Dương ở phía tây, giáp với Bắc Băng Dương ở phía bắc, giáp Hoa Kì về phía nam và giáp tiểu bang Alaska của Hoa Kì về phía tây bắc. Ngoài ra, ở phía đông bắc Canada là đảo Greenland thuộc Đan Mạch và phía nam đảo Newfoundland của Canada là quần đảo Saint-Pierre và Miquelon của Pháp.
3 Diện tích 9.984.670 km², là quốc gia có diện tích lớn thứ 2 thế giới.
4 Địa hình Có nhiều diện tích rừng với khoảng hơn 31 nghìn hồ lớn có diện tích hơn 3 km2, chứa nhiều nước ngọt của thế giới.
5 Khí hậu Chủ yếu là khí hậu lục địa và khí hậu ôn đới.
6 Thủ đô Ottawa
7 Ngày quốc khánh Ngày 1 tháng 7.
8 Thể chế chính trị  Dân chủ đại nghị liên bang và một quốc gia quân chủ lập hiến
9 Hành chính Gồm 10 tỉnh và ba vùng lãnh thổ. Các đơn vị hành chính này có thể được gộp lại thành 4 vùng chính, bao gồm:Tây Canada, Trung Canada, Bắc Canada và Canada Đại Tây Dương.
10 Đơn vị tiền tệ Đô la Canada ($) (CAD)
11 Ngôn ngữ Tiếng Anh và tiếng Pháp là hai ngôn ngữ chính thức của Canada. Ngoiaf ra còn có một số ngôn ngữ thứ nhất phi chính thức thông dụng ở nước này, bao gồm: tiếng Trung Quốc, tiếng Punjab, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Đức và tiếng Ý.
12 Sắc tộc Người gốc Âu: 76,6%
Người gốc Á: 14,2%
Người bản địa: 4,3%
Người gốc Phi: 2,9%
Người gốc Mỹ Latinh 1,2%
Đa chủng tộc 0,5%
Khác: 0,3%
13 Tôn giáo Ki tô giáo: 67,3%
Hồi giáo: 3,2%
Ấn độ giáo: 1,5%
Tôn giáo khác: 4,1%
Vô thần: 23,9%
14 Dân số 35.344.962 ngườI, xếp thứ 37 thế giới.
15 Múi giờ chuẩn UTC−3,5 tới −8; mùa hè: UTC−2,5 tới −7
16 Mã quay số 1
17 Sân bay Là một trong những nước có nhiều sân bay nhất thế giới với 1388 sân bay trên toàn quốc, bao gồm một số sân bay lớn như: sân bay quốc tế Vancouver, sân bay quốc tế Calgary, sân bay quốc tế Toronto Pearson Canada, sân bay quốc tế Montreal-Pierre Eliot Trudeau,…
18 Các thành phố lớn Toronto,Montréal, Vancouver, Ottawa- Gatineau, Calgary, Edmonton, Québec, Winnipeg, Hamilton,…
19 Ẩm thực Poutine, Thịt xông khói kiểu Canada, Ceasar, Pizza kiểu Canada, Bánh Tart bơ,  Nanaimo Bars, Súp đậu khô, Tourtière,…
20 Các điểm du lịch thú vị Công viên Tombstone, Cây cầu Capilano Suspension, Đảo Hoàng tử Edward, Vườn quốc gia Nahanni, Làng chài Peggy’s Cove, Hồ Louise, Bán đảo Avalon, Thác Niagara, Bờ sông Toronto, Vườn Quốc gia Jasper,  Nhà thờ Notre Dame, Yukon, Thị trấn Churchill,…
21 Thời điểm du lịch Mùa đông ở Canada thường kéo dài và có thời tiết rất lạnh, mùa hè thì ấm áp hơn rất phù hợp cho các hoạt động du lịch như treking, picnic, thưởng ngoạn phong cảnh. Các tỉnh phía Nam Canada thường ấm áp hơn các vùng khác, tuy nhiên độ ẩm ở đây cũng khá cao.
22 Lễ hội  Lễ hội ánh sáng tại thành phố Vancouver, lễ hội cao bồi tại Calgary, lễ hội mùa đông tại thành phố Quebec, lễ hội tôm hùm Shediac ở New Brunswick, lễ hội Winterlude và lễ hội hoa Tulip ở Ottawa, lễ hội hoa Anh đào ở Vancouver,…

 

1. Điều kiện nhập học ở Canada theo các bậc học:

Bậc học Học lực Trình độ ngoại ngữ Lưu ý
Trung học Điểm học lực trung bình 2 năm gầm nhất trên 6.5 IELTS từ 5.0 – 5.5 tùy theo đầu vào mỗi trường Trường hợp học sinh không có trình độ ngoại ngữ sẽ được làm bài test thi đầu vào của trường
Cao đẳng Tốt nghiệp Phổ thông Trung học.

Điểm GPA trên 6.5

   TOEFL 500 hoặc IELTS 6.0 hoặc 6.5 (đối với một số ngành) Hầu hết các trường Đại học tại Canada không nhận du học sinh vào học tại 3 chuyên ngành sau: Y khoa, Nha khoa và Dược. Nếu du học sinh muốn học 3 ngành này thì phải có điểm trung bình học tập trên 8.5 điểm và có trình độ ngoại ngữ loại giỏi (tối thiểu trên 7.0 IELTS)
 Đại học  Tốt nghiệp PTTH.

Điểm GPA tối thiểu 7.0 trở lên

IELTS 6.5  – 7.0

(đối với một số ngành học

Cao học Có bằng tốt nghiệp Đại học loại khá và kết quả học tập điểm GPA trên 7.5  IELTS 6.5 -7.5

Tùy theo trường và chuyên ngành bạn học

2. Bạn cần bao nhiêu tiền cho việc du học tại Canada:

Nếu cần tìm một đất nước có nền giáo dục phát triển top đầu thế giới, học phí thấp, chi phí sinh hoạt thấp mà cơ hội định cư lại cao thì chắc chắn bạn sẽ không thể bỏ qua Canada.  Hãy tham khảo chi tiết những thông tin về học phí dưới đây:

* Học phí  tạm tính ( 1 CAD  = 18.000 VND)

Khóa tiếng Anh:             1.000 – 3.000 CAD/tháng  ~    18 – 54 triệu

Tiểu học, trung học:       12.000 – 20.000 CAD/năm    ~   216 – 360 triệu

Cao đẳng/Đại học:          14.000 – 20.000 CAD/năm  ~     252– 360 triệu

Sau Đại học:                  16.000 – 20.000 CAD/năm   ~    288 – 360 triệu

(tuy nhiên có một số chuyên ngành học phí sẽ rẻ hơn, ví dụ như giáo dục, thể chất…)

* Chi phí sinh hoạt

Phí kí túc xá (đã bao gồm phí điện, nước) 600 – 900 CAD/tháng   10 – 16 triệu
Phí homestay (đã bao gồm phí điện, nước, ăn): 500 – 750 CAD/tháng    9 – 13,5 triệu
Tiền điện thoại 20 – 60 CAD/tháng        0,36 – 1 triệu
Tiền tiêu vặt 100 CAD/tháng             1,8 triệu
Tổng 134 – 225 triệu/năm

 

* Các chi phí khác: Phí đi lại:

+ Vé bus đơn:                   2,75 CAD        ~     49,5 nghìn đồng

+ Vé tháng:                       65 CAD        ~    1,17 triệu đồng

+  Phí Internet:         55 – 95 CAD/tháng   ~    0,9 – 1,7 triệu đồng

*Chi phí sinh hoạt cho những bạn sinh viên sống một mình:

+ Thuê nhà (đã bao gồm điện, nước, internet):  300 – 450 CAD/tháng  ~  5 – 8 triệu đồng

+ Tiền ăn (tự nấu ăn): 150 – 250 CAD/tháng   2,7 – 4,5 triệu

4. Cơ hội học bổng: Mức học phí của Canada đã được chính phủ hỗ trợ rất nhiều và thấp hơn những thị trường du học khác như Anh, Úc, Mỹ. Vậy nên học bổng đối với sinh viên quốc tế không có  nhiều, tuy nhiên hằng năm các trường ở Canada cũng có những suất học bổng từ 10% – 100% (1.000 – 15.000 CAD) để khuyến khích các bạn học sinh có thành tích học tập xuất sắc.

– Điều kiện học bổng:

+ Học lực giỏi (8.0/10.0 trở lên; hoặc 3.2/4.0 trở lên)

+ Khả năng ngoại ngữ: Chứng chỉ IELTS, TOEFL

+ Giải quốc gia

+ Thành tích hoạt động ngoại khóa

5. Cơ hội thực tập hưởng lương

Bên cạnh việc học tập lý thuyết một số ngành học tại Canada cho phép sinh viên được thực tập hưởng lương: quản trị kinh doanh khách sạn, Kế toán, nhân sự, kỹ thuật, nông nghiệp,… Mức lương mà các bạn nhận được khi tham gia chương trình này dao động khoảng 5.000 – 15.000 CAD/ kì

6. Cơ hội làm thêm

Hầu hết du học sinh Việt Nam du học Canada đều đi làm thêm để có thu nhập giảm bớt chi phí sinh hoạt, nâng cao khả năng giao tiếp và mở rộng các mối quan hệ. Theo quy định của Chính phủ Canada thời gian làm thêm theo quy định cho sinh viên là tối đa 20h/tuần trong thời gian kì học và làm việc toàn thời gian trong những kỳ nghỉ của trường. Những việc làm thêm phổ biến: Nhân viên trong siêu thị, nhân viên khách sạn, nhân viên rửa xe, phục vụ nhà hàng, làm nail, làm thêm ở trang trại…với mức lương trung bình 1 giờ làm việc khoảng  8 – 12 CAD/giờ (150 – 220 nghìn đồng/giờ)