Tổng quan về du học Hàn Quốc

Hàn Quốc  từ lâu đã không còn xa lạ đối với du khách quốc tế. Hàn Quốc không chỉ là một trong những con rồng châu Á vì sự phát triển kinh tế vượt bậc. Xứ sở kim chi còn rất nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, nên thơ cũng nền văn hóa giàu bản sắc dân tộc. Đến Hàn Quốc bạn không chỉ thấy những đô thị hiện đại, sầm uất, mà còn bị thu hút bởi rất nhiều cung điện xinh đẹp, những ngôi làng cổ kính cùng nhiều phong tục cổ truyền được lưu lại hàng ngàn đời nay. Chính những điều đó đã tạo nên cho Hàn Quốc một ấn tượng hết sức dễ chịu và thiện cảm đối với khách du lịch thế giới, trong đó có Việt Nam.

STT Thông tin Giải trình
1 Tên Đại Hàn Dân Quốc, thường được gọi ngắn gọn là Hàn Quốc. Ngoài ra, nó còn được gọi bằng các tên khác như: Nam Hàn, Đại Hàn, Nam Triều Tiên hoặc Cộng hòa Triều Tiên
2 Vị trí địa lý Hàn Quốc thuộc khu vực Đông Á, nằm ở nửa phía nam bán đảo Triều Tiên. Hàn quốc có đường biên giới giáp với Bắc Triều Tiên ở phía bắc, biển Nhật Bản ở phía tây và Hoàng Hải ở phía tây.
3 Diện tích 100.140 km², đứng thứ 108 trên thế giới.
4 Địa hình Địa hình chủ  yếu là đồi núi.
5 Khí hậu Khí hậu ôn đới, thời tiết ôn hòa, dễ chịu với 4 mùa rõ rệt trong năm.
6 Thủ đô Seoul.
7 Ngày quốc khánh 03/10/2333 TCN: Ngày Lập quốc hay Lễ Khai thiên.
8 Thể chế chính trị Dân chủ toàn diện và theo chế độ cộng hòa tổng thống- Cộng hòa Tổng thống chế.
  Hành chính Chia thành 16 đơn vị hành chính.
9 Đơn vị tiền tệ Đại Hàn Dân Quốc Weon (KRW)
10 Ngôn ngữ Tiếng Hàn Quốc (tiếng Triều Tiên), ngoài ra còn sửu dụng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc và tiếng Nhật.
11 Dân tộc Dân tộc Hàn (người Triều Tiên).
12 Tôn giáo Không theo tôn giáo 46%

Cơ Đốc giáo 29,2% (Tin Lành 18,3%, Công giáo 10,9%).

Hồi giáo 22,8%

Khác 1%

13 Dân số 50.617.405 xếp hạng 26 toàn thế giới.
14 Các số khẩn cấp 112 – Công an

 

 

113 – Báo trộm

119 – Cứu hỏa, xe cứu thương

00799 – Dịch vụ Gọi Quốc tế

15 Múi giờ chuẩn  Giờ tiêu chuẩn Triều Tiên (UTC+9).
17 Mã quay số 82
19 Sân bay Hàn Quốc có 9 sân bay dân dụng. Trong đó có tới 6 sân bay quốc tế, gồm

sân bay quốc tế Gimpo, sân bay quốc tế Incheon, sân bay quốc tế Jeju, sân bay quốc tế Muan, sân bay quốc tế Gimhae (Sân bay quốc tế Kimhae), sân bay quốc tế Yangyang

  Các thành phố lớn Seoul, Incheon, Deajeon, Deagu, Busan.
20 Các món ăn nổi tiếng Bulgogi (Thịt nướng BBQ), Bibimbap (Cơm trộn Hàn Quốc), Kimchi, Japchae Miến trộn, Soondubu Jjigae- súp Đậu phụ kho, Seolleongtang- canh bò, Dakjuk Cháo gà, Hotteok – bánh pancake đường phố
21 Các điểm du lịch thú vị Cung điện Gyeongbokgung, Xương Đức Cung, cung điện Deoksugung, Everland, N Seoul Tower, đền Bulguksa, núi Namsan, Lotte World, đảo Busan, đảo Jeju,…
22 Thời điểm du lịch Ở Hàn Quốc, thời tiết mùa nào cũng rất lí tưởng cho những chuyến du lịch vãn cảnh, tìm hiểu văn hóa bản địa,… Nhưng mùa xuân và màu thu thường là mùa được yêu thích hơn cả. Mùa xuân có lễ hội hoa anh đào rất đẹp, trong khi mùa thu mang tới những khu rừng lá phong đỏ vô cùng lãng mạn.
23 Lễ hội Tết dương lịch, tết Nguyên Đán, Lễ Phong trào 1.3, tết cây xanh, lễ Phật Đản, ngyaf độc lập, ngày lập hiến, tết trung thu, giáng sinh,…

Điều kiện đi du học Hàn Quốc
– Học Cao đẳng/ Đại Học: Tốt nghiệp THPT, dưới 24 tuổi
– Học Cao học: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành có liên quan, dưới 30 tuổi.
– Có chứng chỉ tiếng Hàn hoặc tiếng Anh.
Như vậy các bạn dưới 30 tuổi đều có cơ hội tham gia để đi du học Hàn Quốc. Điều quan trọng là lựa chọn ngôi trường nào để phù hợp với chất lượng hồ sơ của bản thân.
Việc đầu tiên và quan trọng khi đăng kí đi du học Hàn Quốc là chọn trường cho phù hợp với bản thân. Chọn trường là một trong những yếu tố khá quan trọng trong việc lựa chọn đăng kí đi du học Hàn Quốc, bạn nên hiểu rõ ngành nghề mà mình dự định theo đuổi. Cần phải tìm hiểu đầu ra, ngôi trường đó có nổi tiếng về lĩnh vực mà mình theo học không, …Nếu bạn lựa chọn ra được ngôi trường phù hợp với những thành tích đó, tôi nghĩ chắc chắn bạn sẽ thành công.
Mỗi bạn đăng kí đều lựa chọn 1 vài trường để gửi hồ sơ trong đó có trường thuộc top đầu, hạng trung hay các trường ở mức thấp để nhân cơ hội thành công. Tùy vào mỗi trường, hay mỗi Website của trường đó mà tìm hiểu kĩ ngành học, điều kiện nhập học, đặc biệt là cơ hội học bổng hàng năm… Bạn cũng có thể tham khảo thêm các diễn đàn và nhất là hỏi các anh chị du học sinh để có thêm thông tin.

Điều kiện học tập và sinh hoạt khi du học Hàn Quốc
Sau khi đã hoàn thiện mọi thủ tục, con đường du học Hàn Quốc đã rộng mở với bạn. Tuy nhiên, để đảm bảo nhanh chóng bắt kịp buổi học đầu tiên, tại đất nước xa lạ, bạn cần nhanh chóng đặt vé máy bay sớm, chuẩn bị hàng lí, tìm chỗ ở và cuộc sống, phong tục tập quán con người nơi đây. Một vấn đề cực kì quan trọng đối với du học sinh tự túc đó chính là viêc làm thêm.

Loại phí Chi phí Ghi chú
Ký túc xá 250.000 won/tháng Ký túc xá từ 2-4 người, có cơ chế bao cơm trưa hoặc không.
Chi phí ăn uống 250.000 won/tháng Tiền ăn khoảng 2000 – 3000 won/bữa, có thể tự mua đồ về chế biến hoặc ăn tại nhà ăn của trường.
Chi phí đi lại 60.000 won/tháng Bạn nên mua thẻ tàu điện ngầm và xe bus để đi lại trong nội thành
Chi phí internet, cước điện thoại 70.000 won/tháng
Tổng 630.000 won/tháng

Chỗ ở và đi lại
Ở mỗi trường đại học đều có ký túc xá dành cho học sinh. Khuôn viên ký túc xá của mỗi trường đều khá đẹp và hiện đại với mức chi phí rẻ và tiện lợi cho việc đi lại. Tuy nhiên để vào được “thiên đường” này thì bạn phải đăng ký sớm bởi chỗ ở sẽ không đủ cho toàn bộ sinh viên của trường.
Về phương tiện đi lại, có thể nói giao thông công cộng của Hàn Quốc rất tiện lợi và giá rẻ khoảng 600 won/ lần. Ở các thành phố lớn Seoul, Degu, Pusan đều có mạng lưới xe điện ngầm. Một tip nhỏ cho bạn là nên sử dụng xe bus bởi xe bus Hàn Quốc không những rẻ mà còn rất sạch đẹp và thái độ phục vụ rất thân thiện

Làm thêm

Theo quy định của Chính phủ Hàn Quốc, du học sinh được phép làm thêm 20 giờ/tuần (đối với du học sinh hệ tiếng và du học sinh Đại học); 30 giờ/tuần (đối với du học sinh thạc sĩ Cao học); không giới hạn thời gian làm việc trong các kỳ nghỉ hè, nghỉ đông. Thu nhập tối thiểu sinh viên có thể nhận được là 7.500 won/ giờ để có mức thu nhập đảm bảo đời sống, sinh hoạt mà không vi phạm thời gian làm thêm cho phép.

Sinh viên cần tuân thủ quy định của Cục xuất nhập cảnh là sau ít nhất 6 tháng nhập cảnh đến Hàn Quốc. Du học sinh mới được phép đi làm thêm với khung thời gian như quy định.

STT Loại công việc Lương/giờ Lương tháng Ghi chú
1 Phục vụ nhà ăn sinh viên 7 – 8 USD 896 – 930 USD Công việc trong trường
2 Làm việc tại thư viện 7 – 8 USD 896 – 930 USD Công việc trong trường
3 Trợ giảng, trợ lý nghiên cứu 8 – 11 USD 1120 – 1360 USD Công việc trong trường
4 Làm việc tại phòng lap 1200 – 1400 USD Công việc trong trường
5 Phục vụ quán án, nhà hàng 7 – 10 USD 1000 – 1150 USD Công việc ngoài trường
6 Giao nhận hàng hóa 7 – 10 USD 1000 – 1150 USD Công việc ngoài trường
7 Phiên dịch Việt – Hàn 20 – 25 USD 1300 – 1800 USD Công việc ngoài trường

Tiền học tiếng Hàn tại Việt Nam
Khi đăng ký đi du học Hàn Quốc, nếu bạn chưa biết tiếng Hàn thì phải học một khóa học tiếng. Mỗi khóa học khoảng 3 tháng và số tiền học phí cho khóa học này khoảng 4.000.000 – 5.000.000 VNĐ. Ngoài ra, bạn sẽ phải mất thêm tiền ăn ở và sinh hoạt phí.
Tóm lại: Khoản tiền học tiếng Hàn tại Việt Nam + tiền sinh hoạt phí, tiền ăn, ở trong thời gian 3 tháng khoảng 10 triệu – 13 triệu VNĐ(1).
Lưu ý: Khoản tiền này là chúng tôi dự tính. Ngoài khoản tiền học tiếng cố định ra, thì những khoản tiền khác tùy thuộc vào kế hoạch chi tiêu của bạn, mà số tiền có thể nhiều hơn hoặc ít hơn.

Các khoản tiền để làm hồ sơ
a. Tiền làm hồ sơ giấy tờ
Bước tiếp theo, để bạn có thể đến gần hơn với xứ sở kim chi trong chuyến du học Hàn Quốc của mình chính là: Làm hồ sơ, giấy tờ. Khoản tiền để làm các loại giấy tờ đó khoảng 500 USD tức là khoảng 11.000.000 VNĐ(2).
b. Tiền chứng minh tài chính
Theo quy định của Luật pháp Hàn Quốc: Tất cả các du học sinh quốc tế muốn đi du học Hàn Quốc sẽ phải yêu cầu có sổ tiết kiệm từ 5000 USD – 10.000 USD(3) và gửi tại ngân hàng trước thời điểm phỏng vấn Visa tối thiểu là 06 tháng. Nếu như, gia đình bạn không có khoản tiết kiệm này, lúc đó gia đình sẽ phải nhờ dịch vụ bên ngoài. Tiền để làm dịch vụ này hết khoảng hơn 5.000.000VNĐ(4) .
c. Tiền làm visa và tiền vé máy bay
Sau khi hoàn thành các loại hồ sơ, giấy tờ. Bạn tiếp tục gửi hồ sơ lên ĐSQ, để xin cấp visa du học Hàn Quốc và mua vé máy bay. Khoản tiền này có thể nói là khoản tiền cuối cùng được bạn du học sinh phải chi trả tại Việt Nam trước khi sang Hàn Quốc. Tùy thuộc vào thời điểm đặt vé mà số tiền dao động từ 300 USD – 500 USD tức khoảng 6.500.000 VNĐ đến 11.000.000 VNĐ(5).

Giai đoạn đặt chân đến Hàn Quốc

Học phí học tiếng Hàn tại Hàn Quốc Khi sang Hàn Quốc, bạn chưa thể tham gia vào lớp chuyên ngành ngay. Mà bạn phải học lớp tiếng Hàn, khoảng 1 năm dành cho sinh viên Quốc tế.
Khoản tiền học tiếng Hàn 1 năm khoảng từ 3000 USD – 5000 USD/năm tức là khoảng 66.000.000 VNĐ dến 115.000.000 VNĐ/ năm(6).
Sau khi trải qua lớp học tiếng Hàn 1 năm xong, thì bạn phải thi tuyển và vào học chuyên ngành tại một trường đại học ở Hàn Quốc. Tiền học phí thì tùy thuộc vào trường thi tuyển, bạn chọn:
+ Trường đại học công lập ở Hàn Quốc: Dao động từ 2500 USD – 4000 USD/ năm tức là khoảng 55.000.000 VNĐ đến 90.000.000 VNĐ/năm (7).
+ Trường dân lập: Dao động từ 3500 USD – 7000 USD/ năm tức là khoảng 80.000.000 đến 155.000.000 VNĐ/ năm (8).

Các khoản tiền sinh hoạt khác
a. Tiền ở

Ngoài những khoản tiền về học phí ra, bạn sẽ phải mất thêm những khoản tiền khác như: Tiền ăn, tiền ở, tiền đi lại, tiền sinh hoạt,…
+ Nếu như bạn ở KTX thì số tiền phải đóng khoảng 500 – 700 USD/ 6 tháng tức là khoảng 11.000.000 – 15.5000.000 VNĐ/ 6 tháng (9).
+ Nếu như bạn thuê bên ngoài sẽ mất khoảng 200 USD – 400 USD/1 tháng tức là khoảng 4.400.000 VNĐ đến 8.800.000 VNĐ/1tháng (10).
b. Tiền ăn
Nếu như bạn không nấu ăn, mà đi ăn tại nhà ăn sinh viên ở trường, thì bạn sẽ mất khoảng 2.5 USD – 3 USD/ 1 bữa. Tức là khoảng 180 USD – 270 USD/ tháng có nghĩa là 4.000.000 VNĐ đến 6.000.000 VNĐ/ tháng (11). Đương nhiên là nếu như bạn ăn ở ngoài giá sẽ cao hơn nhà ăn sinh viên và nếu bạn muốn rẻ hơn thì tự nấu ăn là lựa chọn tốt nhất: Vừa rẻ vừa an toàn.
c. Tiền đi lại và các sinh hoạt khác
Ngoài các khoản tiền cụ thể như học phí ,ăn ở. Thì các bạn du học sinh sẽ phải mất thêm những khoản tiền sinh hoạt khác như: Đi lại,
điện thoại, bảo hiểm y tế. Số tiền đó dao động từ 50 USD đến 100 USD tức là khoảng 1.100.000 VNĐ đến 2.200.000 VNĐ/ tháng(12).
Với kết quả trên ta có thể thấy rằng: Số tiền sinh hoạt phí một tháng (chưa bao gồm tiền học phí) tại Hàn Quốc của 1 bạn du học sinh vào khoảng 500 USD/ tháng (tức hơn 11.000.000 VNĐ). Với số tiền này, thì rõ ràng không phải là quá nhiều. Số tiền này rẻ hơn rất nhiều so với số tiền mà bạn phải chi trả cho những chi phí sinh hoạt tại Nhật Bản hay Singapore.

Tổng tiền bạn cần chuyển bị để đóng học phí khoảng 6 – 12 tháng + tiền ký túc 6 tháng + tiền làm hồ sơ ở VN+ tiền phí dịch vụ cho cty làm hồ sơ ở Vn + khoản tiền ăn + sinh hoạt 2 tháng đầu ở Hàn = 180.000.000 VND tới  220.000.000 VND (Đây là tổng hết tất cả các khoản tiền, không có phát sinh thêm khoản tiền nào khác).
Lưu ý: Chính phủ Hàn Quốc luôn quan tâm và có những chính sách ưu đãi dành cho các sinh viên quốc tế như: chính sách học bổng, tạo thời gian cho việc làm thêm. Khoản tiền thu được từ việc đi làm thêm, sẽ giúp cho các du học sinh có thể trang trải được học phí và cuộc sống của mình tại đất nước củ nhân sâm này