Tổng quan về du học Mỹ

Giới thiệu sơ lược về Mỹ

Là siêu cường quốc thế giới, Mỹ không chỉ có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới. Những thành tựu rực rỡ về âm nhạc, văn học- nghệ thuật, thể thao,… đều có ảnh hưởng nhất định đối với sự phát triển của văn hóa toàn cầu. Thêm vào đó, diện tích đứng hàng thứ 3 thế giới, nước Mỹ có cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng với vẻ đẹp vô cùng ngoạn mục

TT Thông tin Giải trình
1 Tên Hợp chủng  quốc Hoa Kỳ hoặc Hợp chủng  quốc Mỹ (United States of America, viết tắt là U.S hoặc USA)
2 Vị trí địa lý Giáp Thái Bình Dương phía tây, Đại Tây Dương phía đông, Canada phía bắc, Mexico phía nam. Tiểu bang Alaska nằm ở vùng tây bắc Bắc Mỹ, giáp Canada phía đông. Tiểu bang Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương. Ngoài ra, Mỹ còn có 14 lãnh thổ  nằm rải rác ở vùng biển Caribbe và Thái Bình Dương.
3 Diện tích 9.826.630 km², xếp thứ 3 thế giới.
4 Địa hình Do diện tích lớn nên Mỹ có nhiều dạng địa hình: duyên hải Đại Tây Dương, Vùng Piedmont là các ngọn đồi trập chùng và rừng rụng lá theo mùa, Đại Bình Nguyên giữa nước Mỹ là vùng đồng cỏ phì nhiêu, bằng phẳng,…
5 Khí hậu Mỹ hầu như có mọi loại khí hậu do diện tích lớn và nhiều địa hình đen xen. Đa số các vùng đều có khí hậu ôn đới, Hawaii và miền nam Florida có khí hậu nhiệt đới, Alaska có khí hậu địa cực, vùng tây nam có khí hậu hoang mạng, duyên hải Canifonia có kiểu khí hậu Địa Trung Hải,…
6 Thủ đô Washington, D.C.
7 Ngày quốc khánh Ngày 4 tháng 7.
8 Thể chế chính trị Cộng hòa lập hiến liên bang
  Hành chính Gồm 50 tiểu  bang và một đặc khu liên bang
9 Đơn vị tiền tệ Đô la Mỹ ($) (USD)
10 Ngôn ngữ Ở cấp độ liên bang, không có ngôn ngữ chính thứ. Tiếng Anh được sử dụng rộng rài nhất, tiếp đó tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ thông dụng thứ hai. Tiếng Pháp và tiếng Hawaii được công nhận chính thức tại một số bang.
11 Sắc tộc Mỹ là quốc gia đa sắc tộc.
12 Tôn giáo Ki tô giáo 75%
Do thái, Hồi giáo, Phật giáo, Ấn Độ giáo,… 25%
13 Dân số 324.720.797 người, đứng thứ 3 toàn thế giới.
15 Múi giờ chuẩn UTC-5 đến -10; mùa hè: UTC-4 đến -10
17 Mã quay số 1
19 Sân bay Mỹ có 52 sân bay quốc tế, trong đó những sân bay lớn bao gồm: sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta, sân bay quốc tế Chicago O’Hare, sân bay quốc tế Dallas/Fort Worth, sân bay quốc tế San Francisco, sân bay quốc tế New York/John F.Kennedy, sân bay quốc tế New York/John F.Kennedy,…
  Các thành phố lớn New York, Los Angeles, Chicago, Washington D.C, Las Vegas, Seattle,…
20 Ẩm thực Bánh phô mai bít tết, Pizza cá, bánh Beignets, Pizza kiểu New York, Bánh chanh, Bánh mì kẹp xúc xích, Burger “trâu”, Cua hoàng đế Alaska, Đồ nướng barbeque,…
21 Các điểm du lịch thú vị Tượng Nữ Thần Tự Do, đại Lộ Tự Do Freedom Trail, tòa nhà Độc lập,  công viên quốc gia Redwood, miền Nam Carolina; trung tâm mua sắm Quốc Gia, núi Tổng Thống Mount Rushmore, đập thủy điện Hoover Dam, cầu Cổng Vàng, công viên hải dương Seaworld San Diege, thung lũng chết Death Valley, đường bờ biển Big Sur Coastline,…
22 Thời điểm du lịch Do diện tích lãnh thổ Mỹ trải rộng nên có rất nhiều kiểu khí hậu tương ứng. Bạn có thể đến Mỹ vào bất cứ thời điểm nào trong năm.
23 Lễ hội Lễ hội Chitlin Strut, lễ hội sâu róm, lễ hội diễu hành của những chú cừu, lễ hội nghệ thuật bố cục ở Baltimore, sinh nhật Martin Luther King, ngày lễ độc lập, lễ giáng Sinh,..

Học phí các chương trình đào tạo du học Mỹ

Mức học phí dành cho sinh viên quốc tế chênh lệch rất lớn giữa các tiểu bang và các chương trình học khác nhau. Học phí sẽ là chi phí đắt nhất trong tổng chi phí du học của bạn. Mức học phí có thể dao động từ US $ 10,000 đến  $ 55,000 một năm.

 
Trường  Mức học phí quy định(US$)
Các ngành học về tiềng Anh $700 đến $2000 một tháng
Các trường cao đẳng cộng đồng $6000 đến $15,000 một năm
Bằng cử nhân

 

$20,000 đến $40,000 một năm
Các chương trình sau Đại học $20,000 đến $30,000 một năm

(Học lấy bằng MBA có thể tốn kém nhiều hơn, cũng như các chương trình học chuyên ngành như
luật pháp, y khoa, nha khoa, một số
các chương trình thiết kế, v…v…)

Doctoral degree

Bằng Tiến sĩ

 

$25,000 đến $55,000 một năm

Hầu hết các bằng tiến sĩ được tài trợ 100% bằng các học bổng nghiên cứu/trợ giảng, hỗ trợ nghiên cứu và
học bổng.)

Điều kiện về học lực, trình độ tiếng Anh khi đi du học Mỹ?
-Yêu cầu về lực học: Các trường học tại Mỹ không có một chuẩn chung cố định nào về điều kiện học lực cũng như trình độ tiếng Anh khi xét hồ sơ xin học của du học sinh Quốc tế. Mỗi trường khác nhau có thể có những yêu cầu về đầu vào khác nhau. Tuy nhiên, có thể nói để được chấp nhận vào học tại các chương trình Phổ thông Trung học (PTTH) và Cao đẳng (CĐ) ở Mỹ thì học lực của bạn chỉ cần đạt mức trung bình trở lên.
Riêng đối với các trường đại học (ĐH), bạn phải có GPA tối thiểu từ 6.5 thì hồ sơ của bạn mới có cơ hội được chấp nhận. Mặt khác, ở một số ngành đặc biệt như Y, Dược, Luật, Hội họa, Kiến trúc… ngoài thành tích vượt trội về học tập thì điều kiện để được chấp nhận vào học còn phải dựa vào một số yếu tố như thể hiện khả năng của bạn về chuyên ngành mà mình muốn đăng ký học.
-Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Thông thường, khi đăng ký học chương trình PTTH, bạn không bị bắt buộc phải thi IELTS, TOEFL… Các bạn chỉ cần làm một bài thi tiếng Anh có tên là SLEP (Secondary Level English Proficiency) và đạt khoảng 45 điểm trở lên (một số trường thậm chí yêu cầu điểm SLEP thấp hơn). Bài thi này có thể làm tại các văn phòng du học được trường chỉ định tại Việt Nam hoặc làm trực tiếp tại trường nếu bạn có cơ hội.
Đối với bậc CĐ, yêu cầu đầu vào về tiếng Anh là điểm IELTS đạt 5.5, hay TOEFL iBT đạt 61 trở lên. Ở bậc ĐH và cao học thì mức yêu cầu sẽ cao hơn, thông thường IELTS 6.0-6.5, TOEFL iBT từ 79-90 trở lên…
Một số trường không bắt buộc bạn phải cung cấp các chứng chỉ này khi nộp hồ sơ mà cho phép bạn tham gia một khóa tiếng Anh trước khi đăng ký học khóa chính. Các khóa tiếng Anh có thể được giảng dạy ngay tại trường hoặc bạn có thể đăng ký học tại bất kỳ một đơn vị giáo dục nào khác có liên kết với trường. Ngoài ra, khi đăng ký học bậc thạc sĩ trở lên tại đại đa số các trường ĐH, bạn có thể được yêu cầu cung cấp thêm về điểm GMAT hoặc GRE tùy từng ngành học

Bạn sẽ phải đóng học phí trước khi nhập học. Ngoài ra, bạn cũng có thể phải đóng thêm các khoản chi phí khác như tiền tài liệu học và quyền sử dụng các trang thiết bị giáo dục.

Chi phí sinh hoạt tại Mỹ

Tận dụng tối đa nguồn tiền của bạn

Sinh hoạt phí hàng ngày của bạn sẽ thay đổi tùy thuộc vào tiểu bang hay thành phố bạn sinh sống. Chi phí học tập trung bình hàng năm, bao gồm học phí và chi phí sinh hoạt là khoảng 32,000 USD/ năm. Tuy nhiên, con số này có thể tăng lên đáng kể với một số trường tư nhân thu học phí từ 40.000 USD hoặc nhiều hơn chỉ tính riêng cho khoản học phí, vì vậy quan trọng là bạn cần nghiên cứu thật kĩ.

Các khoản chi phí khác mà bạn cần phải cân nhắc trong ngân sách của mình bao gồm phí nộp hồ sơ xin visa du học , phí SEVIS , lệ phí nộp đơn xin học, các khoản phí bắt buộc đối với dịch vụ, phí xét duyệt hồ sơ cũng như khoản chi trả cho tiền vé máy bay mà bạn cần phải chuẩn bị trước cho ước mơ du học của mình.

Lựa chọn ngân hàng và phương thức thanh toán

Đơn vị tiền tệ ở Hoa Kỳ là đồng đô la Mỹ, cũng có thể được gọi là USD.

Khi nói đến việc quản lý tiền của bạn, có một số sự lựa chọn như sau. Bạn có thể mở tài khoản ngân hàng tại bất kỳ ngân hàng cho phép và bạn nên kiểm tra xem trường hoặc trường đại học của bạn có bất kỳ mối quan hệ đặc biệt nào với ngân hàng địa phương vì bạn có thể được hưởng một số lợi ích như miễn phí dịch vụ ngân hàng, khấu trừ không lãi suất và giảm giá du lịch.

Khi lựa chọn ngân hàng phù hợp cho bạn, tầm quan trọng của ngân hàng để so sánh mức chi phí và dịch vụ và đảm bảo rằng bạn được hưởng tất cả các đặc quyền với tư cách là một sinh viên quốc tế.

Có hai loại tài khoản chính. Tài khoản giao dịch dành cho việc gửi và rút tiền thường xuyên và phù hợp nhất cho việc quản lý chi phí sinh hoạt hàng ngày. Tài khoản tiết kiệm không dành cho mục đích sử dụng hàng ngày, có nghĩa là tiền gửi vào tài khoản là tiền để dành để có thể hưởng lãi theo thời gian.

Để mở tài khoản ngân hàng, bạn cần nộp các loại hồ sơ sau đây:

  • Hộ chiếu hiện tại và hợp lệ
  • Hồ sơ về địa chỉ, số điện thoại và các hóa đơn tiện ích
  • Tờ khai I-94
  • Thông báo chấp thuận mẫu I-20, DS-2019 hoặc I-797. Mẫu I-20 và DS-2019 là các giấy tờ nhập cư liên quan đến tình trạng visa của bạn và do trường hoặc trường đại học nơi bạn đã được nhận vào cấp. Mẫu I-797 là thông báo hành động được Cơ quan Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chấp thuận
  • Thư xác nhận đăng ký từ trường
  • Bất kỳ hồ sơ nhận dạng thứ cấp nào như thẻ sinh viên, giấy khai sinh, giấy phép lái xe quốc gia, hoặc thư của Văn phòng Sinh viên và Học thuật Quốc tế

Kết nối điện thoại và Internet

Có thể bạn sẽ muốn kết nối điện thoại và dịch vụ Internet ngay sau khi đến Mỹ

  • Điện thoại di động – thanh toán ngay (PAYG): cho phép bạn kiểm soát số tiền bạn chi tiêu và bạn có thể ngừng sử dụng bất cứ khi nào bạn muốn. Tài khoản trả trước dễ cài đặt và thẻ SIM có thể mua dễ dàng từ các cửa hàng và siêu thị địa phương, cũng như từ các nhà cung cấp điện thoại di động
  • Điện thoại di động – hợp đồng: tùy thuộc vào thời gian bạn ở Hoa Kỳ, mức độ bạn sử dụng điện thoại di động và sử dụng vì mục đích gì, ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ di động có thể là giải pháp ít tốn kém hơn. Các gói cước di động ở Hoa Kỳ thường bao gồm cả dữ liệu Internet

Chi phí sinh hoạt tại Mỹ

Tận dụng tối đa nguồn tiền của bạn

Sinh hoạt phí hàng ngày của bạn sẽ thay đổi tùy thuộc vào tiểu bang hay thành phố bạn sinh sống. Chi phí học tập trung bình hàng năm, bao gồm học phí và chi phí sinh hoạt là khoảng 32,000 USD/ năm. Tuy nhiên, con số này có thể tăng lên đáng kể với một số trường tư nhân thu học phí từ 40.000 USD hoặc nhiều hơn  chỉ tính riêng cho khoản học phí, vì vậy quan trọng là bạn cần nghiên cứu thật kĩ.

Các khoản chi phí khác mà bạn cần phải cân nhắc trong ngân sách của mình bao gồm phí  xin visa du học, phí SEVIS, phí nộp đơn xin học cho trường hay còn gọi là Application Feel, các khoản phí bắt buộc đối với dịch vụ, phí xét duyệt hồ sơ cũng như khoản chi trả tiền vé máy bay cho việc thực hiện ước mơ du học của mình.

Hầu hết các trường có cung cấp suất ăn cho sinh viên, cho phép bạn ăn bữa chính tại các nhà ăn trong trường. Các loại suất ăn này được cung cấp với các mức khác nhau để đáp ứng ngân sách của từng sinh viên.

Lựa chọn ngân hàng và phương thức thanh toán

Đơn vị tiền tệ ở Hoa Kỳ là đồng đô la Mỹ, cũng có thể được gọi là USD.

Khi nói đến việc quản lý tiền của bạn, có một số sự lựa chọn như sau. Bạn có thể mở tài khoản ngân hàng tại bất kỳ ngân hàng cho phép và bạn nên kiểm tra xem trường hoặc trường đại học của bạn có bất kỳ mối quan hệ đặc biệt nào với ngân hàng địa phương vì bạn có thể được hưởng một số lợi ích như miễn phí dịch vụ ngân hàng, khấu trừ không lãi suất và giảm giá du lịch.

Khi lựa chọn ngân hàng phù hợp cho bạn, tầm quan trọng của ngân hàng để so sánh mức chi phí và dịch vụ và đảm bảo rằng bạn được hưởng tất cả các đặc quyền với tư cách là một sinh viên quốc tế.

Có hai loại tài khoản chính. Tài khoản giao dịch dành cho việc gửi và rút tiền thường xuyên và phù hợp nhất cho việc quản lý chi phí sinh hoạt hàng ngày. Tài khoản tiết kiệm không dành cho mục đích sử dụng hàng ngày, có nghĩa là tiền gửi vào tài khoản là tiền để dành để có thể hưởng lãi theo thời gian.

Để mở tài khoản ngân hàng, bạn cần nộp các loại hồ sơ sau đây:

  • Hộ chiếu hiện tại và hợp lệ
  • Hồ sơ về địa chỉ, số điện thoại và các hóa đơn tiện ích
  • Tờ khai I-94
  • Thông báo chấp thuận mẫu I-20, DS-2019 hoặc I-797. Mẫu I-20 và DS-2019 là các giấy tờ nhập cư liên quan đến tình trạng visa của bạn và do trường hoặc trường đại học nơi bạn đã được nhận vào cấp. Mẫu I-797 là thông báo hành động được Cơ quan Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chấp thuận
  • Thư xác nhận đăng ký từ trường
  • Bất kỳ hồ sơ nhận dạng thứ cấp nào như thẻ sinh viên, giấy khai sinh, giấy phép lái xe quốc gia, hoặc thư của Văn phòng Sinh viên và Học thuật Quốc tế

Kết nối điện thoại và Internet

Có thể bạn sẽ muốn kết nối điện thoại và dịch vụ Internet ngay sau khi đến Mỹ

Nói về việc kết nối điện thoại, bạn có ba tuỳ chọn chính:

  • Điện thoại cố định: thường chỉ có thể sử dụng nếu bạn sống ngoài trường. Bạn có thể thoả thuận giá tốt hơn bằng cách kết hợp điện thoại cố định với truy cập Internet, tuy nhiên chi phí sẽ khác nhau tùy thuộc vào tốc độ và dung lượng mà bạn yêu cầu
  • Điện thoại di động – thanh toán ngay (PAYG): cho phép bạn kiểm soát số tiền bạn chi tiêu và bạn có thể ngừng sử dụng bất cứ khi nào bạn muốn. Tài khoản trả trước dễ cài đặt và thẻ SIM có thể mua dễ dàng từ các cửa hàng và siêu thị địa phương, cũng như từ các nhà cung cấp điện thoại di động
  • Điện thoại di động – hợp đồng: tùy thuộc vào thời gian bạn ở Hoa Kỳ, mức độ bạn sử dụng điện thoại di động và sử dụng vì mục đích gì, ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ di động có thể là giải pháp ít tốn kém hơn. Các gói cước di động ở Hoa Kỳ thường bao gồm cả dữ liệu Internet

Thực hiện cuộc gọi quốc tế

Gọi quốc tế có thể đắt hơn nhiều so với cuộc gọi nội địa ở Hoa Kỳ. Bạn có thể muốn mua một thẻ gọi quốc tế được giảm giá ưu đãi hoặc sử dụng ứng dụng trực tuyến như Skype hoặc FaceTime để thay thế.

Nếu bạn muốn mua một thẻ gọi quốc tế, bạn có thể mua tại hầu hết các cửa hàng tiện lợi.

  • Để gọi số U.S từ nước ngoài, bạn cần phải nhập mã quốc gia (1) theo sau là mã vùng và sau đó là số điện thoại
  • Để gọi một quốc gia khác từ Hoa Kỳ, hãy quay số 011, tiếp theo là mã quốc gia đó và mã vùng (nếu cần) và sau đó số điện thoại

Truy cập Internet

Có nhiều sự lựa chọn trong số các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Hoa Kỳ, nhưng bạn nên tìm hiểu gói cước nào có mức giá tốt nhất và giới hạn dung lượng tải phù hợp với nhu cầu và ngân sách của bạn.

Hầu hết các cơ sở giáo dục đều có Wi-Fi miễn phí mà bạn có thể truy cập bằng cách đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu sinh viên. Nếu bạn không thể truy cập Internet trên máy tính xách tay hoặc máy tính bàn của mình, bạn thường có thể sử dụng một máy tính trong thư viện của sinh viên, tại thư viện công cộng ngoài trường hoặc tại quán cà phê kết nối Internet.