Tổng quan về du học Nhật Bản

Nhật Bản là một quốc gia có nền kinh tế phát triển bậc nhất trong khu vực cũng như trên toàn thế giới. Nhưng trong mắt bạn bè quốc tế, Nhật bản không chỉ là một cường quốc kinh tế mà còn có một nền văn hóa lâu đời và vô cùng độc đáo. Điều đáng quý là những nét văn hóa truyền thống đó vẫn được người Nhật trân trọng, giữ gìn qua nhiều thế hệ. Đến với Nhật Bản, bạn sẽ được chiêm ngưỡng rất nhiều công trình kiến trúc hiện đại xen kẽ giữa những đền đài, cung điện cổ kính, lâu đời cùng những cảnh quan thiên nhiên hết sức tươi đẹp và thú vị.

STT Thông tin Giải trình
1 Tên nước Nhật Bản (Japan).
2 Vị trí địa lý Nhật Bản là một quốc gia hải đảo, nằm ở vùng đông Á, châu Á trên biển Thái Bình Dương. Quốc gia này giáp với rìa đông của biển Nhật Bản, Biển Hoa Đông, bán đảo Triều Tiên, Trung Quốc và vùng viễn đông của Nga.
3 Diện tích  377.972,28 km2, xếp hạng 62 thế giới.
4 Địa lý Quần đảo núi lửa này có khoảng gần 7,000 hòn đảo với 4 hòn đảo lớn là Hokkaido, Kyushu, Shikoku vàHonshu. Còn lại là các đảo nhỏ. Do vậy, Nhật Bản chủ yếu là đồi núi, rừng rậm và đồng bằng ven biển.
5 Khí hậu Nhật Bản có khí hậu ôn đới với 4 mùa rõ rệt, tuy nhiên khí hậu của Nhật Bản lại có sự khác biệt tương đối dựa theo chiều dọc địa hình đất nước.
6 Thủ đô Tokyo.
7 Ngày quốc khánh  Ngày 11 tháng 2 (Ngày Kiến quốc 11 tháng 2 năm 660 TCN)
8 Thể chế chính trị Quân chủ lập hiến kết hợp dân chủ đại nghị, trong đó cơ quan lập pháp dân cử là Quốc hội Nhật Bản.
9 Đơn vị tiền tệ  Yên Nhật- JPY (Japan Yen).
10 Ngôn ngữ Tiếng Nhật là ngôn ngữ chính thức. Tuy nhiên, còn nhiều phương ngữ địa phương được sử dụng tại Nhật Bản như: tiếng Ainu, tiếng Ryukyu, tiếng Nhật miền Đông, tiếng Nhật miền Tây và nhiều phương ngữ tiếng Nhật khác.
11 Dân tộc 98,5% người Nhật
0,5% người Triều Tiên
0,4% người Hoa
0,6% dân tộc khác
12 Tôn giáo Thần đạo, Phật giáo
13 Dân số  127.110.047, xếp thứ 10 thế giới.
14 Các số khẩn cấp Dịch vụ khẩn cấp: cảnh sát: 110
Đội tuần tra trên biển: 118
Hỏa hoạn, cấp cứu: 119
Yêu cầu trợ giúp quốc tế: #7119
15 Múi giờ chuẩn  JST (UTC+9)
16 Giao thông bên Trái
17 Mã quay số 81
18 Các thành phố lớn Tokyo, Kyoto, Osaka, Hokkaido
19 Sân bay 05 sân bay cấp 1: phục vụ các chuyến bay giữa các châu lục.
24 sân bay cấp 2 phục vụ các chuyến bay quốc tế và một số chuyến bay khu vực.
55 sân bay cấp 3 phục vụ các chuyến bay nội địa Nhật Bản.
20 Các món ăn nổi tiếng Sushi, Sashimi, Shabu-shabu, Sukiyaki, mì Udon, Raman, Soba, Tempura, Tonkatsu, Kaiseki Ryori, Yakitori và rượu Sake,…
21 Các điểm du lịch thú vị Núi Phú Sĩ, thÁP Tokyo Skytree, Universal Studios Nhật Bản, Thành Osaka, đảo Hokkaido, hoàng cung Tokyo, chùa Sensoji, đền Itsukushima, chợ cá Tsukiji,…
22 Thời điểm du lịch Mùa xuân và mùa thu là hai mùa có khí hậu lí tưởng nhất để đi du lịch Nhật Bản. Khoảng thời gian từ nửa cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 là lúc hoa đào nở rộ nhất với các lễ hội hoa anh đào lớn và nổi tiếng khắp Nhật Bản. Trong khi mùa thu từ cuối tháng 10 đến hết tháng 11 là thời gian các khu rừng Nhật Bản được nhuộm vàng, đỏ, rực rỡ. Khung cảnh rất đẹp để leo núi, vãn cảnh,…
23 Lễ hội Thi đấu Sumo ở Tokyo (giữa tháng 1), lễ hội Tuyết tại Sapporo, Hokkaido (đầu tháng 2), lễ hội Lồng đèn của Đền Kasuga, Nara ( 3-4/2), lễ hội Lửa của đền Yuki, Kurama, ở Kyoto (22/10),…

Các khoản học phí của các trường đại học quốc lập thì không phân biệt theo chuyên ngành học mà được chính phủ Nhật Bản quy định bằng 60% mức học phí trung bình của các trường tư lập. Nhìn chung, mức học phí trung bình được phân loại như sau:

  • Nhóm Đại học công và quốc gia: khoảng 540,000 Yên mỗi năm và phí nhập học 280,000 Yên cho cả bậc đại học và cao học.
  • Nhóm Đại học tư thục: khoảng 875,000 Yên tới 3,700,000 Yên mỗi năm cùng với phí nhập học từ 235.000 Yên tới 1,300,000 Yên cho bậc đại học.

Có một chi tiết khá thú vị về học phí ở Nhật khác hơn so với các nước phương Tây, đó là sinh viên sẽ trả mức học phí thấp hơn ở bậc cao học, rơi vào khoảng 515,000 – 1,250,000 Yên và phí nhập học khoảng 190,000 – 225,000 Yên/năm.

Tiết kiệm nhất là lựa chọn ở ký túc xá, chưa kể phương án này còn giúp bạn hạn chế các chi phi phí mua sắm đồ điện gia dụng vì các sinh viên cùng phòng thường chia sẻ đồ dùng với nhau. Một lợi thế rất lớn nữa của ký túc xá đó là chúng thường nằm rất gần trường, vì vậy bạn có thể sẽ tiết kiệm được một khoảng chi phí đi lại (tùy thuộc vào quy mô của trường bạn). Trung bình, sinh viên cần chi một mức phí dao động tầm 160,000 Yên/3 tháng ở khu vực thủ đô Tokyo và tầm 130,000 Yên/3 tháng ở thành phố Osaka.

Nếu muốn được sống cùng với gia đình bản địa để học hỏi thêm về tập quán và văn hóa Nhật, bạn cũng có thể chọn hình thức homestay với mức tiền nhà hằng tháng rơi vào khoảng 80,000 – 100,000 Yên (đã bao gồm cả tiền điện, ăn uống và phí đi lại.)

Và phổ biến nhất cho sinh viên tại Nhật Bản là hình thức thuê nhà riêng (khoảng 70% sinh viên đều sống ngoài khuôn viên trường). Tuy nhiên, lựa chọn này cũng là phương án tốn nhiều chi phí nhất trong các loại hình lưu trú. Chi phí thuê nhà dao động từ 20,000 Yên- 40,000 Yên /tháng, tùy trường và tùy từng khu vực thuê ở ngoài cụ thể. Bên cạnh đó, bạn cũng nên lưu ý rằng phương án này thường sẽ kéo theo nhiều khoản phí phả trả trước như tiền đặt cọc, tiền cảm ơn, chi phí giới thiệu nhà… Và nếu chọn phương án ở nhà riêng, bạn cũng cần lưu ý một số khoản phí tiêu thụ hàng tháng như tiền điện: 5000 Yên/tháng, tiền nước 2000 Yên/tháng, tiền điện thoại: 2000 Yên/tháng, tiền gas: 1000 Yên/tháng và tiền internet: 2000 Yên/tháng.

Sinh hoạt phí – Ăn uống, đi lại và các khoản phí khác

Nhìn chung, chi phí sinh hoạt tổng thể ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka sẽ dao động từ 70,000 – 90,000 Yên/tháng. Các thành phố khác sẽ có mức chi phí rẻ hơn khoảng 20- 30%.

Tổ chức thuộc chính phủ Nhật Bản JASSO (phụ trách về tất cả các dịch vụ cho sinh viên Nhật và quốc tể) công bố mức sinh hoạt phí trung bình hằng tháng tại các khu vực ở Nhật như sau: Kyushu: 82,000 Yên (khoảng 702 USD), Chugoku: 74,000 Yên (khoảng 634USD), Shikoku: 73,000 Yên (khoảng 627 USD), Kinki: 86,000 Yên (khoảng 737 USD), Chubu: 79,000 Yên (677 USD), Kanto: 94,000 Yên (khoảng 805 USD), Tohoku: 76,000 Yên (khoảng 652 USD) và Hokkaido: 81,000 Yên (khoảng 695 USD).

Dưới đây là một số bảng giá tham khảo về chi phí đi lại và ăn uống tại Nhật.

  • Xe buýt: đồng giá từ bến đầu đến bến cuối, tầm 200 Yên/lượt. Với xe buýt tốc độ cao thì mức phí sẽ cao hơn, ví dụ đi từ Tokyo- Osaka(500 km) là 6000 Yên.
  • Tàu JR: đi từ Yokohama đến ga Shizuoka (200 km) tốn tầm 3500 Yên. Nhưng nếu đi tàu siêu tốc Shinkansen, mức phí sẽ bội lên rất nhiều, chẳng hạn, bạn có thể phải chi tầm 20,000 Yên để đi từ Tokyo – Osaka trong khoảng 2 giờ rưỡi.
  • Tàu điện ngầm: khoảng 500 Yên cho 30 phút đi tàu.
  • Taxi (4 km) 1450 Yên (tiền đi taxi ban đầu sẽ là 600 – 700 Yên và cứ 300 – 400 m thì tăng lên 90 Yên. Buổi tối, tiền taxi sẽ tăng lên khoảng 20%.
  • Tiết kiệm hơn nữa, bạn có thể dùng xe đạp để di chuyển với tầm giá 10,000 Yên/chiếc.

Về vấn đề thực phẩm, mức chi phí ăn uống hàng tháng rơi vào tầm 20,000 Yên, nhưng nếu tự nấu ăn thì bạn sẽ chỉ tốn khoảng 15,000 Yên/tháng.

• Những điều cần biết khi du học Nhật Bản
Các loại trường
+ Trường tiếng Nhật (1 – 2 năm)
+ Cao đẳng (2 – 3 năm)
+ Đại học (4 năm)
+ Cao học Khóa Thạc sĩ (2 năm), Khóa Tiến sĩ (3 năm)

Chi phí học tập và sinh hoạt ở Nhật Bản
*Chi phí học tập: (tuỳ khoá học, ngành học và trường)
Học phí của trường tiếng Nhật: khoảng từ 730.000 JPY/năm đến 750.000 JPY/năm.
Học phí của các trường đại học: Khoảng từ 800.000 JPY/ năm (trường quốc lập), từ 900.000 JPY/năm (trường công lập), ở các trường dân lập thì sẽ cao hơn nữa tuỳ ngành học.

Học phí các khóa cao học: Khoảng từ 800.000 JPY/năm (trường quốc lập), từ 850.000 JPY/năm (trường công lập), từ 900.000 JPY/năm (trường dân lập) (tùy ngành học)
Các trường học ở Nhật đều áp dụng chế độ giảm học phí/học bổng cho du học sinh.

*Chi phí sinh hoạt:
Chi phí sinh hoạt ở Nhật sẽ tuỳ theo khu vực bạn sống, ở chung hay ở riêng, vào từng mùa và cách chi tiêu của cá nhân bạn. Nhìn chung chi phí cơ bản sẽ bao gồm khoảng 70.000 JPY/tháng (Khoảng 14 triệu VND) chủ yếu là tiền nhà (khoảng 30.000 JPY/tháng), tiền ăn, điện nước và một số phụ phí khác.

Du học sinh được đi làm thêm 4h/ngày nên có thể trang trải một phần chi phí sinh hoạt của mình.
* Cơ hội học bổng ở Nhật Bản

Du học tại Nhật Bản học gì như thế nào ở đâu?

Trước khi đi vào những yêu cầu khi đi du học Nhật Bản, chúng ta cần phải nắm rõ một số điểm như sau tránh việc các bạn chưa tìm hiểu sẽ thắc mắc.

  • Du học ở Nhật Bản bạn cần phải tốt nghiệp một trường Nhật ngữ trước khi hoc cấp đại học cao đẳng hay dạy nghề.
  • Trường Nhật ngữ là các trường dạy tiếng Nhật cho du học sinh nước ngoài tại Nhật Bản
  • Có rất nhiều trường nhật ngữ khác nhau, các trường có thể tuyển sinh vào 4 kỳ trong năm vào tháng 1, 4, 7, 10.
  • Thời gian học tại các trường tiếng Nhật thường từ 1 năm 3 tháng cho đến 2 năm.
  • Các bạn đi du học tại Nhật theo hình thức này được gọi là du học Nhật Bản tự túc.

Điều kiện đi du học Nhật Bản

  1. Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (cấp 3). Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu bạn không tốt nghiệp cấp 3 nhưng theo học các khóa học khác và có chứng chỉ tương đương, các trường nhật ngữ vẫn sẽ chấp nhận.
  2. Có chứng chỉ tiếng Nhật N5 hoặc tương đương theo yêu cầu của nhà trường. Một số trường tuyển sinh yêu cầu trình độ tiếng nhật lên đến N4 và một số khóa học còn có thể yêu cầu đến N3. Nếu các bạn chăm chỉ học tiếng Nhật trong khoảng 4 – 6 tháng tôi đảm bảo bạn sẽ đủ điều kiện về tiếng Nhật để đi du học. Vì mỗi trường sẽ có yêu cầu về bằng tiếng Nhật khác nhau nên các bạn cần hỏi rõ để có thể thi đúng loại bằng cấp mà trường yêu cầu.
  3. Có đủ điều kiện tài chính chi trả trong suốt thời gian học tại Nhật. Điều kiện tài chính được tính theo học phí + chi phí sinh hoạt tại Nhật Bản trong thời gian học.
  4. Có đủ sức khỏe, mong muốn, quyết tâm được học tập tại đất nước mặt trời mọc. Cam kết tuân thủ mọi quy định nội quy và pháp luật Nhật Bản trong thời gian theo học tại trường.

Thời gian nhập học

 Nhiều bạn vẫn lầm tưởng rằng các trường ở Nhật tuyển sinh vào 4 tháng một năm là tháng 1, 4, 7, 10 nên nếu hiện tại là tháng 3 thì đăng ký du học sẽ được đi vào kỳ nhập học tháng 4.

Như giải thích ở trên, từ khi đăng ký đến khi du học bạn cần ít nhất 4 – 6 tháng để học tiếng Nhật. Vì vậy nếu bạn muốn chọn thời gian đi du học bạn nên chọn đăng ký trước khoảng 6 tháng nhé. Lời khuyên cho các bạn là nên đăng ký càng sớm càng tốt vì bạn sẽ có nhiều thời gian học tiếng Nhật hơn. Trình độ tiếng Nhật của bạn càng tốt việc bạn đi du học sẽ càng thuận lợi.

Đối với các bạn đã theo học tiếng Nhật và có bằng N5 tiếng Nhật trở lên, các bạn không cần đăng ký trước 6 tháng. Nhưng ít nhất các bạn phải đăng ký trước khoảng 2 tháng để làm hồ sơ và nộp hồ sơ cho trường trước thời gian hết hạn nộp hồ sơ.

Chi phí du học đi Nhật bao gồm một số khoản chính sau:

  • Chi phí liên hệ nộp hồ sơ du học

Việc liên hệ qua Email đôi khi mất khá nhiều thời gian và bạn cần liên hệ qua cả điện thoại. Giá cước điện thoại gọi quốc tế cũng là một khoản chi phí không nhỏ nếu bạn không gọi đúng cách.

Chi phí làm hồ sơ

  • Chi phí làm hồ sơ

Đây là một phần tốn khá ít chi phí nhưng lại không hề đơn giản. Chi phí làm hồ sơ du học gồm 2 phần chính là các mẫu đăng ký nhập học, sơ yếu lý lịch và chứng minh tài chính du học.

Mẫu đăng ký nhập học và sơ yếu lý lịch bạn chủ yếu đi photo công chứng nên chi phí rất nhỏ. Tuy nhiên có một số giấy tờ yêu cầu dịch sang tiếng Nhật nên bạn cần nhờ các đơn vị dịch thuật công chứng làm giúp. Giá cho 1 trang dịch là 95,000 VNĐ. Nếu trương yêu cầu dịch bằng tốt nghiệp THPT, bằng đại học và học bạ hay bảng điểm, chi phí dịch thuật công chứng cũng sẽ tốn kha khá đấy. Mục này tạm tính là 2 triệu VNĐ nhé.

Để làm chứng minh tài chính du học bạn cần nhờ ngân hàng xử lý giúp, nếu bạn vay vốn ngân hàng để đi du học, ngân hàng sẽ giúp bạn làm chứng minh tài chính miễn phí. Nếu bạn không vay vốn mà muốn làm dịch vụ chứng minh tài chính, chi phí mất khoảng 4 triệu VNĐ.

Tổng chi phí làm hồ sơ du học Nhật Bản nhé:

Mẫu đăng ký + ảnh: 25,000 VNĐ

Sơ yếu lý lịch cá nhân: 2,195,000 VNĐ

Chứng minh tài chính: 4,000,000 VNĐ

Tổng: 6,220,000 VNĐ + 500,000 VNĐ gửi hồ sơ sang Nhật

  • Chi phí xin visa du học

Sau khi trường thông báo bạn trúng tuyển, điều đầu tiên bạn phải nghĩ đến là đi xin visa du học. Để xin visa bạn cần làm hộ chiếu. Phí làm hộ chiếu lần đầu bạn chỉ mất phí là 200,000 VNĐ. Bạn mang hộ chiếu và các giấy tờ cần thiết đến đại sứ quán để xin visa và lệ phí xin visa là 650,000 VNĐ.

  • Học phí

Học phí của mỗi trường đều khác nhau, bạn nên xem thêm trên website của trường để có thông tin chính xác và cập nhật nhất về mức học phí trong năm nay. Các trường thường yêu cầu đóng tiền học phí ngay sau khi bạn được thông báo trúng tuyển vào trường. Giấy nhập học sẽ được gửi cho bạn sau khi bạn nộp học phí 6 tháng hoặc 1 năm.

Mình sẽ lấy ví dụ trường Nhật ngữ Midream (Tokyo), trường có mức học phí 1 năm đầu là 730,000 yên tương đương 146 triệu VNĐ, nếu bạn ở ký túc xá bạn phải đóng thêm 3 tháng tiền ký túc xá 176,000 yên tương đương 35 triệu VNĐ.

  • Chi phí xuất cảnh (vé máy bay)

Thường một số hãng máy bay có chính sách ưu đãi cho du học sinh và thực tập sinh, giá của hạng ưu đãi khoảng 450$ tương đương 9 triệu VNĐ. Trường hợp hết vé loại ưu tiên bạn sẽ phải mua vé hạng cao hơn và tất nhiên tốn nhiều chi phí cho vé máy bay hơn.

  • Chi phí du học Nhật Bản khi mới tới Nhật Bản

Chi phí này các bạn có thể hiểu đơn giản là khi bạn mới sang Nhật nhập học, thời gian đầu bạn cần tiền ăn uống, thuê đồ dùng trong ký túc … Và bạn cần chuẩn bị tiền để “sống sót” tới khi bạn tìm được việc làm thêm và có được tháng lương đầu tiên.

Mỗi vùng miền ở Nhật Bản chi phí sinh hoạt đều khác nhau, nhìn chung cũng như ở Việt Nam, thành phố giá thành đắt hơn nông thôn, hàng chính hãng đắt hơn hàng không chính hãng. Các bạn có thể tính toán chi phí trung bình ở Nhật thường sẽ đắt hơn 10 lần ở Việt Nam. Ví dụ ở Việt Nam mỗi tháng bạn cần tối thiểu 3 triệu cho một tháng thì ở Nhật bạn cần phải có 30 triệu và để trụ được tới khi nhận tháng lương làm thêm đầu tiên bạn mất khoảng 1 tháng rưỡi tức là bạn phải có trong tay khoảng trên 40 triệu VNĐ khi sang Nhật.

 Quy định việc làm thêm tại Nhật: thời gian

  • Tất cả các bạn đi du học Nhật Bản, đang theo học tại các trường đại học hoặc các cơ sở giáo dục tương tương, đang học tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp được phép làm thêm tối đa 28 giờ/tuần khi có giấy phép làm thêm. Như vậy, bình thường, những người có visa du họcchỉ được phép làm tối đa 4 tiếng/ngày. Đối với kỳ nghỉ dài của nhà trường như nghỉ hè, mùa đông và các ngày lễ vào mùa xuân, du học sinh được phép làm thêm tới 8 giờ/ngày.
  • Với trường hợp du học sinh có giấy cấp phép được làm thêm tối đa 14 tiếng/tuần, nếu muốn tăng thời gian làm thêm, cần phải làm lại hồ sơ để được cấp giấy phép làm thêm tối đa 28 tiếng/tuần.
  • Trường hợp du học sinh khóa nghiên cứu sinh hoặc là sinh viên dự thính được phép làm thêm nhiều nhất 14 tiếng/tuần. Vào dịp nghỉ dài của nhà trường, du học sinh cũng có thể làm việc tới 8 tiếng/ngày.
  • Trường hợp các bạn muốn làm thêm trên 28h/tuần thì các bạn phải có giấy phép riêng.